BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT – Tài liệu text

BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.62 MB, 21 trang )

Bạn đang đọc: BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT – Tài liệu text

THUYẾT MINH
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC ĐẤT GIA CỐ XI MĂNG

Dự án
Gói thầu
Địa Điểm
Nhà Thầu

: Greentower
: Móng cọc
: Quận Bình Tân – TPHCM
: CÔNG TY CP ĐT&XD NỀN MÓNG PHÚ SỸ

DH508-105M

Mũi khoan

Môtơ khoan

Máy bơm vữa

Trạm trộn vữa

THUYẾT MINH
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC ĐẤT GIA CỐ XI MĂNG
GÓI THẦU : MÓNG CỌC
HẠNG MỤC: CỌC XI MĂNG ĐẤT

MỤC LỤC

I.
II.
III.
IV.
V.
VI.
VII.
VIII.

Tài liệu căn cứ.
Nhân lực và máy móc thiết bị phục vụ thi công.
Tổ chức mặt bằng phục vụ thi công.
Công tác trắc đạc, định vị công trình.
Trình tự thi công cọc xi măng đất bằng phương pháp trộn ướt.
Yêu cầu kỹ thuật thi công cọc xi măng đất.
Quy trình kiểm tra và nghiệm thu cọc xi măng đất.
Biện pháp an toàn lao động – An toàn giao thông, phòng chống cháy nổ & vệ sinh môi
trường.

I. TÀI LIỆU CĂN CỨ:
– Căn cứ hồ thiết kế thi công đã được phê duyệt;
– Căn cứ hồ sơ địa chất tại công trình;
– Căn cứ mặt bằng hiện trạng, vị trí, địa điểm xây dựng của công trình;
– Căn cứ năng lực máy móc, trang thiết bị, năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật và
kinh nghiệm tổ chức thi công các công trình đường có quy mô tương tự của nhà thầu
trong những năm qua.

II. NHÂN LỰC VÀ MÁY MÓC THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG:
Thiết bị có năng lực thi công phù hợp yêu cầu về chất lượng và tiến độ công trình

– Hệ thống thiết bị cơ bản bao gồm:
+ Hệ thống cung cấp điện
+ Hệ thống cung cấp vữa bơm
+ Thiết bị cơ sở khoan đ ất tạo cọc đáp ứng các tính năng kỹ thuật theo yêu cầu
thiết kế và kiểm soát tốt trong suốt quá trình khoan tạo cọc.
+ Các hệ thống định lượng tự động phải lưu giữ và cung cấp kịp thời ngay sau
khi thi công cọc xi măng, các thông số chính như sau (dưới dạng phiếu in):
Ngà y khoan, số h iệu cọc, t ố c đ ộ k h o a n đ i x u ố n g, t ố c đ ộ k h o a n r ú t
l ê n, t ổ n g chiều sâu thi công, l ư u l ư ợ n g vữa phun cho từng mét dài cọc,
tổng lượng vữa phun lũy kế trong tổng chiều dài cọc.
– Toàn bộ hệ thống khoan phun vữa tạo cọc theo phương pháp trộn ướt phục vụ cho
thi công cọc đại trà đã được nhà thầu tập kết tại công trường.

1. Máy móc và hệ thống thiết bị đồng bộ, thiết bị phụ trợ.
1.1. Máy khoan cơ sở:
a. Xe khoan DH508-105M
STT Tên thông số

Thông số kỹ thuật

1

Model

DH508-105M

2

Nhãn hiệu

NIPPON SHARYO

3

Năm sản xuất

1986

4

Xuất xứ

Nhật Bản

5

Số khung

M51102

6

Số động cơ

EM100 14903

7

Điều khiển

Bán tự động

8

Chiều sâu khoan lớn nhất

30 m

9

Trọng lượng toàn bộ

95.000 Kg

10

Moment xoắn

8.8 T.m

11

Tốc độ vòng quay trục khoan max, min

15-35 vòng/phút

12

Đường kính khoan cọc max, min

500-1000 mm

13

Số trục khoan

2

14

Earth Auger (đầu khoan đường kính D800)

2

1.2. Bộ điều khiển tự động kiểm soát thông số thi công cọc gồm:
– Bộ kiểm soát trung tâm PLC S7-200 và máy in.
– Bộ đo chiều sâu khoan (m).
– Bộ kiểm soát lưu lượng vữa khoan (lít/phút) và số vữa phun (lít)
– Lưu lượng vữa được phun (lít)
– Tổng lượng vữa tương ứng với chiều sâu khoan cọc (lít/m), (lít/0,5m)
– Tổng thời gian thi công cọc (hành trình lên và xuống).
Hệ thống kiểm soát sử dụng cảm ứng từ, đo đếm xung và tần số được lập trình và kết nối
để vận hành máy theo chề độ tự động và bán tự động. Các dữ liệu bao gồm các thông số
trên, được lưu giữ và in ra để kiểm soát thông qua máy in, phục vụ công tác theo dõi và
nghiệm thu cọc.

1.3. Bộ thiết bị phụ trợ:
Trạm trộn vữa xi măng:
Bao gồm hệ thống trạm trộn vữa xi măng đảm bảo định lượng chính xác khối lượng xi

măng, nước theo yêu cầu thiết kế cho từng mẻ trộn. Thùng trộn, thùng khuấy, thùng nước,
Silo xi măng.
Máy bơm vữa: Cung cấp các thông số của máy bơm vữa:

2. Nhân lực phục vụ thi công:
– Nhân lực lao động gián tiếp bao gồm: Ban chỉ huy công trường, các bộ phận kế
hoạch – kỹ thuật – Thi công, giám sát chất lượng công trình, bộ phận đảm bảo vật tư, tài
chính…Tham gia quản lý điều hành công trình. Hầu hết đội ngũ ban chỉ huy
công trường và cán bộ kỹ thuật cũng như đội thi công cơ giới tham gia thi công gói
thầu này đều đã từng tham gia thi công các công việc có tính chất tương tự. Đây
chính là điều kiện thuận lợi để nhà thầu khẳng định hoàn thành gói thầu đúng chất
lượng và tiến độ đề ra.
– Lực lượng lao động trực tiếp bao gồm đội ngũ công nhân lành nghề được đào tạo cơ
bản có trình độ tay nghề cao, đã từng tham gia thi công khối lượng lớn cọc đất gia
cố xi măng trên nhiều công trình khác nhau, đảm bảo đủ khả năng vận hành các trang
thiết bị thi công của gói thầu một cách hiệu quả và tạo ra sản phẩm chất lượng cao nhất.

3. Sơ đồ bố trí nhân lực và máy móc phục vụ thi công:
Chỉ huy trưởng
Điều hành công trường

Cán bộ kỹ thuật
( đo đạc, định vị, hồ sơ kỹ thuật)

Máy khoan 1
(1 lái xe + 2 phụ)

Cán bộ cơ khí
( hệ thống trạm trộn, máy móc)

Bồn trộn + bơm
( 3 CN)

Máy đào
(1 lái xe)

Ngoài ra còn có phòng kế hoạch – kỹ thuật tham gia giám sát chất lượng, quản lý điều hành
công trình và một tổ làm công tác sửa chữa máy móc, bảo vệ, cung ứng vật tư, thiết bị.

III. TỔ CHỨC MẶT BẰNG PHỤC VỤ THI CÔNG:
1. Mặt bằng bố trí máy móc, thiết bị phụ trợ phục vụ thi công bao gồm:

Lán trại
Bãi đậu xe máy thiết bị
Silo xi măng
Trạm cân định lượng bán tự động
Trạm trộn
Máy bơm vữa
Máy phát điện công suất 75KW
– Bồn chứa nước 12 m3 sử dụng để thi công
– Xe khoan, xe đào
– Hệ thống nguồn nước thủy cục từ nhà máy nước (1nguồn).
– Hệ thống nguồn điện lưới phục vụ cho thi công (1nguồn).
Bố trí vị trí Silo, bồn trộn trên công trường ở vị trí bằng phẳng và thuận tiện cho việc
cung cấp vữa xi măng cho máy khoan. Vị trí silo phải được bố trí sao cho từ vị trí bồn
trộn đến máy khoan là ngắn nhất. Đối với công trường có mặt bằng thi công rộng và dài
thì bố trí hệ thống bồn trộn và silo sao cho ít di chuyển nhất.
Lắp đặt, bố trí hệ thống ống dẫn vữa đến xe khoan, hệ thống ống dẫn phải được bố trí ở

những khu vực có ít phương tiện đi lại để tránh gây hư hại.
Trước khi bơm vữa tiến hành bơm nước để kiểm tra toàn bộ hệ thống bơm.

2. Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, đường công vụ trong quá trình
thi công.
2.1 Nguồn điện:
Trước khi triển khai công việc, Nhà Thầu lập phương án kế hoạch sử dụng điện sau đó
đăng ký BCH công trường cung cấp điện, lắp đặt đồng hồ điện để sử dụng. trong quá
trình sử dụng phải đảm bảo an toàn.

Nguồn điện cung cấp là nguồn điện 3 pha, 380v, 50 chu kỳ, 150KVA, nguồn điện
cung cấp phải đảm bảo ổn định. Nhà thầu sẽ có máy phát điện dự phòng khi nguồn điện
Bên A bị ngắt.
Nếu có thông báo mất điện, Bên A phải thông báo cho đơn vị thi công trước một ngày
để có kế hoạch thi công. Trong trường hợp do sự cố mất điện đột xuất đơn vị thi công sẽ
báo cáo cho bên A và ghi vào nhật ký công trình để bên A ký xác nhận.
2.2. Nguồn nước:
Nước sử dụng để trộn vữa gia cố nền do nhà máy nước cung cấp đảm bảo đạt yêu
cầu theo các chỉ tiêu sau:
– Không chứa váng dầu mỡ, muối acid, các tạp chất hữu cơ và các chất có hại khác
– Không có màu
Các thành phần hóa học của nước thỏa mãn các chỉ tiêu sau:
– Lượng tạp chất hữu cơ không vượt quá 15mg/l
– Tổng lượng các muối<100mg/l
– Hàm lương ion SO4<3500mg/l
– Hàm lượng ion Cl<100mg/l
– Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12
2.3. Thoát nước và đường công vụ:
Hệ thống thoát nước: được thoát ra theo hệ thống thoát nước khu vực bằng hệ thống

thoát nước tự nhiên và thoát ra cống thoát chung của công trường.
Đường vào công trường: Việc vận chuyển vật liệu vào công trường được thực hiện
thông qua hệ thống giao thông chính của khu vực và được đưa vào công trường qua
cổng chính.
3. Giải pháp cung cấp vật liệu trong quá trình thi công.
Tất cả vật liệu nhập vào công trường phải có chứng chỉ xuất xưởng và kết quả kiểm
định theo đặt tính kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế.
Vật liệu chủ yếu cho thi công cọc đất là xi măng xỉ lò cao PCB40/PCBBFS với nguồn
cung cấp từ các đại lý hoặc trực tiếp tại các nhà máy sản xuất.
Xi măng trong công tác thi công cọc đất gia cố xi măng là xi măng pooc lăng x ỉ lò
cao PCBBFS50 (TCVN 4 3 1 6 : 2 0 0 7). Chất lượng của xi măng x ỉ l ò c a o được thí
nghiệm theo TCVN 6016 : 2011; TCVN 6 0 1 7 : 1 995; TCVN 4030 : 2003; TCVN 141 :
2008. Kết quả thí nghiệm phải đạt yêu cầu kỹ thuật của cơ quan thiết kế và được đánh
giá theo các chỉ tiêu sau:
– Cường độ chịu nén(TCVN 6016-11): R28≥ 50 N/mm2 và R3≥ 20 N/mm2.
– Thời gian ngưng kết(TCVN 6017-1995/ISO 9597-1989):
+ Bắt đầu ngưng kết ≥45 phút
+ kết thúc ngưng kết≤600 phút
– Độ ổn định thể tích đo theo phương pháp Le Chantelier ≤10mm.
– Hàm lượng SO3(TCVN 141-2008):≤3,5%
– Độ nghiền mịn(TCVN 4030-2003): phần hạt còn lại trên sàng 0.09mm≤12%
– Không sử dụng xi măng vón cục, xi măng lưu kho trên 03 tháng. Các lô xi măng
đến công trường phải được thí nghiệm đầy đủ trước khi sử dụng.
– Ximăng bàn giao đến công trường bằng xe chuyên chở và bơm vào Si lô chứa xi

măng của nhà thầu thi công.
IV. CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC, ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH:
1. Bàn giao mặt bằng:
– Bàn giao mặt bằng trong phạm vi công trình. Mặt bằng gồm mặt bằng tập kết thiết

bị, vật tư, mặt bằng để làm văn phòng công trình, mặt bằng thi công.
– Mặt bằng phải chuẩn bị tương đối bằng phẳng, khô ráo không sình lầy, phải tiến
hành bóc lớp đất trên mặt để dọn dẹp các chướng ngại vật như đất đá do lớp đất đắp công
trình có sẵn, vải địa, gốc cây, mảng bê tông ngầm, các công trình ngầm (nếu có).
2. Bàn giao tim mốc:
– Tim mốc bàn giao phải rõ ràng chính xác dễ nhận biết và nhà thầu có thể triển khai
được để thi công.
– Tim mốc bàn giao sẽ được bảo quản và căn cứ vào đó để tiến hành định vị thi công.
– Trong khi thi công phải cử cán bộ có mặt thường xuyên ở hiện trường kiểm tra tim,
mốc do bên B triển khai, giải quyết mọi vướng mắc công trường. Nói tóm lại tim
mốc thường xuyên tái xác định vị trí.
3. Công tác trắc đạc:
– Dựa trên tim mốc định vị do Bên A giao, đơn vị thi công (B) tiến hành xây dựng hệ thống
xác định vị trí công trình, khảo sát thiết kế chi tiết, đồng thời phục vụ đo đạc kiểm tra quá
trình thi công.
– Biện pháp định vị dùng máy toàn đạc hoặc máy kinh vĩ đặt tại các mốc đã biết tọa độ để
xác định vị trí công trình.
– Dùng máy thủy bình đặt tại các mốc đã biết cao độ. Tại các điểm đó cần dựng thẳng đứng
các mia, còn giữa hai điểm đó đặt máy thủy bình để tạo tia ngắm nằm ngang. Đọc các số trên
mia tại hai điểm đó, ta xác định được chênh cao giữa hai điểm đó. Từ đó xác định được cao
độ điểm cần tìm. Trong quá trình đo phải luôn loại trừ các loại sai số do chủ quan.
– Các thiết bị đo được kiểm định, hiệu chỉnh trong thời gian sử dụng cho phép, đo và đọc số
hiệu quan trắc phải tiến hành thường xuyên, trong suốt quá trình xây dựng.
V. TRÌNH TỰ THI CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRỘN UỚT.
1. Công nghệ trộn ướt của Nhật Bản.
a. Nguyên lý thi công trộn ướt.
Nguyên lý trộn ướt được miêu tả trong sơ đồ như sau:

Nước

Ximăng

PG (nếu có)

Hệ thống trộn
Kiểm soát độ sâu, tốc độ khoan

Tạo cọc

b. Dây chuyền công nghệ.

c. Sơ đồ nguyên lý hệ thống điều khiển điện tử.

Bồn chứa

Bơm
áp
lực

Kiểm soát lưu lượng

d. Hệ thống thiếát bị điện toán kiểm tra quá trình thi công cọc vữa.

e. Cấu tạo của mũi khoan cho thi công cọc:
Sử dụng mũi khoan bao gồm các loại tầng cánh: Tầng cánh xới, tầng cánh Teno
(cánh tĩnh), tầng cánh đảo trộn để thi công cọc đất gia cố xi măng.Tùy theo địa chất
từng khu vực nhà thầu sẽ sử dụng mũi khoan cho phù hợp.
f. Thông số năng lượng trộn:

Theo hồ sơ thiết kế để đảm bảo chất lượng cọc đất gia cố đạt yêu cầu khi thi công
phải đảm bảo năng lượng trộn (số lần trộn trên 1md).
Số lần trộn trên một mét dài là tổng số lượng tổng cộng các cánh trộn đi qua 1md
thân cọc và được định nghĩa bằng công thức:
T = M × ( N d / Vd + N u / Vu )
Trong đó:

– M: Tổng số lưỡi trộn
– Nd: Tốc độ quay khi khoan xuống (vòng/phút)
– Vd: Tốc độ khoan xuống (m/phút)
– Nu: Tốc độ quay khi rút lên (vòng/phút)
– Vu: Tốc độ khoan rút lên (m/phút)
– T : Năng lượng trộn (Số lần trộn/md cọc)
Trong quá trình thi công, tùy thuộc vào địa chất công trình, công suất của máy và
cấu tạo của mũi khoan mà điều chỉnh tốc độ vòng quay của cần khoan, tốc độ đi
xuống hay rút lên của cánh trộn làm sao đảm bảo được năng lượng trộn đề ra.
g. Trình tự thi công:

Bước 1: Đinh vị và đưa thiết bị thi công vào vị trí khoan cọc thiết kế (bằng máy toàn
đạc điện tử).
Bước 2: Bắt đầu khoan vào đất, quá trình mũi khoan đi xuống đến độ sâu theo qui
định thiết kế.
Bước 3: Bắt đầu bơm vữa theo qui định và trộn đều, tốc độ mũi khoan đi xuống:
0,5m/phút.
Bước 4: Tiếp tục hành trình khoan đi xuống, bơm vữa và trộn đều, đảm bảo lưu
lượng vữa thiết kế.
Bước 5: Khi đến cao độ mũi cọc, dừng khoan, dừng bơm vữa và tiền hành quay mũi
ngược lại, rút cần khoan lên, quá t rì nh rút lên kết hợp trộn đều 1 lần và nén chặt
vữa trong lòng cọc, nhờ vào cấu tạo mũi khoan. Tốc độ rút cần khoan lên trung bình:

1.0m/phút.
Bước 6: Sau khi mũi khoan được rút lên khỏi miệng hố khoan, 01 cây cọc vữa được
hoàn thành. Thực hiện công tác dọn dẹp phần phôi vữa rơi vải ở hố khoan, chuyển
máy sang vị trí cọc mới.
2. Thi công cọc đại trà.

Công tác thi công cọc cụ thể như sau:
– Xác định vị trí cọc cần khoan, hướng khoan và định vị tim cọc.
– Tiến hành lót thép tấm tạo vị trí đứng cho máy, đưa giá máy vào vị trí chỉ định đối
chiếu cho thẳng góc và đúng tâm. Khi thi công sai số vị trí cọc phải nhỏ hơn 10cm, sai
số độ thẳng đứng cọc không quá 1%, sai số đường kính cọc không được lớn hơn 4%
(trừ trường hợp có trong thiết kế).
– Tiến hành chạy máy không tải trước rồi từ từ hạ mũi khoan xuống tiến hành khoan.
* Quy trình hoạt động của máy khoan và lưỡi khoan:
– Lưỡi khoan gồm 2 phần chính:
+ Cánh động: Trong khi khoan cánh động xoay theo cần khoan tạo ra momen xoắn
để đào sâu xuống đất.
+ Cánh tĩnh: trong khi khoan cánh tĩnh đứng yên, có nhiệm vụ giữ đất ngay tại lưỡi
khoan đứng yên.
– Khi thi công cọc đại trà nhà thầu sử dụng loại mũi khoan có 1 tầng cánh xới, 4 tầng
cánh trộn, 2 tầng cánh Teno, mỗi tầng gồm 2 cánh.
– Lưỡi khoan có bố trí hệ thống ống dẫn vữa ximăng ở giữa và vữa ximăng được
bơm ra từ đầu mũi khoan.
– Hỗn hợp ximăng – nước được đong và trộn đều trong bồn trộn dưới sự điều khiển và
kiểm soát của máy tính điện tử, dẫn qua cần khoan và phun qua đầu phun ở mũi
khoan. Lưu lượng phun được điều khiển bằng máy tính gắn trên xe khoan.
– Trong quá trình thi công thiết bị điện toán được gắn trên xe khoan sẽ luôn hiển
thị các thông số: C hiều sâu khoan, tốc độ khoan xuống và rút lên, l ư u l ư ợ n g
phun vữa, t ổ n g số lít vữa phun. Đồng thời hệ thống điện toán sẽ in xuất dữ liệu ra

máy in theo từng đoạn 0.5m một.
– Khi thi công cọc nào công nhân lái máy khoan sẽ đánh số cọc theo như trên bản
vẽ thiết kế, ghi các số liệu về chiều sâu khoan cọc, lượng vữa phun… để kỹ thuật có
thể tổng hợp số liệu và kiểm tra.
– Hành trình khoan chỉ gồm 1 chu trình, gồm khoan xuống đồng thời phun – trộn, sau
đó rút lên đồng thời nén ép khối hỗn hợp. Trong trường hợp gặp địa chất cứng, phức
tạp hành trình khoan xuống có thể chỉ khoan phá sau đó hành trình rút lên thì vừa
xoay vừa phun.
– Quy trình khoan một cọc:
Bước 1: Đinh vị và đưa thiết bị thi công vào vị trí khoan cọc thiết kế (bằng máy toàn
đạc điện tử & kéo thước)
Bước 2: Bắt đầu khoan vào đất, quá trình mũi khoan đi xuống đến độ sâu theo
qui định thiết kế.
Bước 3: Đồng thời bơm vữa theo qui định và trộn đều, tốc độ mũi khoan đi
xuống : 0,5m/phút.
Bước 4: Tiếp tục hành trình khoan đi xuống, bơm vữa và trộn đều, đảm bảo lưu
lượng vữa thiết kế.
Bước 5: Khi đến cao độ mũi cọc, dừng khoan và dừng bơm vữa. Trong khi dừng tại
vị trí mũi cọc vẫn tiến hành quay mũi trộn tại chổ trong vòng 1 phút, mục đích này
để đảm bảo năng lượng trộn tại vị trí đầu mũi cọc. Sau đó quay ngược mũi khoan và
rút lên, quá trình rút lên kết hợp trộn đều 1 lần và nén chặt vữa trong lòng cọc,
nhờ vào cấu tạo mũi khoan. Tốc độ rút cần khoan rút lên trung bình: 1.0m/phút.

Bước 6: Sau khi mũi khoan được rút lên khỏi miệng hố khoan, nếu đất tại vị trí hố
khoan bị sụt xuống thì phải bơm bù cho đủ cao độ đầu cọc ngang bằng với cao
độ mặt đất tự nhiên tại vị trí đó. 01 cây cọc vữa được hoàn thành và chuyển máy
sang vị trí cọc mới.
VI. YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT:
1. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

– TCXDVN 9403:2012 Gia cố nền đất yếu – Phương pháp trụ đất xi măng.
– DBJ 08-40-94: Tiêu chuẩn TP Thượng Hải về quy phạm kỹ thuật xử lý nền móng.
– SGF Report 4:95E, 1997: Tiêu chuẩn Thụy Điển Elime nad lime-cement comlumn
Guide for project planning. Construction anh inspection. Swelish Geotechnical
Society
– CDIT, 2002, Japan: Tiêu chuẩn Nhật Bản: Deep mixing method-Principle, Design
and construction Coastal Development Institute technology, Japan, 2002.
TC 288 WI 011-CEN: TC 288 –EU, 2003:Tiêu chuẩn Châu Âu: Deep mixing
CT 97-0305-EU, 1997: Quy trình châu Âu Design guide soil stabilisation
– TCVN 9398:2012 : Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung.
– TCXD 4202:1995: Đất xây dựng- các phương pháp thí nghiệm trong
phòng-phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất.
– TCXD 9351:2012: Đất xây dựng-phương pháp thí nghiệm hiện trường- thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn.
– TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình
– TCXD 9153:2012: Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí
nghiệm mẫu đất
– TCVN 2683:2012: Đất xây dựng-phương pháp lấy, bao gói, vận chuyển và
bảo quản mẫu.
– 22TCVN 248:1998: San lấp địa chất nền đất yếu.Tiêu chuẩn thiết kế thi công và
nghiệm thu.
– TCVN 444:1987: Công tác đất. Quy pham thi công, kiểm tra và nghiệm thu.
– TCVN 4316:2007 Xi-măng poóc lăng xỉ lò cao
– TCVN 2682:2009: Xi măng pooc lăng – Yêu cầu kỹ thuật
– TCVN 6016:2011: xi măng-phương pháp đại trà-xác định độ bền
– TCVN 4032:1985: xi măng-phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
– TCVN 4787:1989: xi măng-phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đại trà
– TCVN 88:1982: Cọc- phương pháp thí nghiệm hiện trường
– TCXDVN 9393: 2012: cọc-phương pháp thí nghiệm tải trọng nén dọc trục
– TCXDVN 9354 : 2012 Đất xây dựng – phương pháp xác định mô đun biến dạng

tại hiện trường bằng tấm nén phẳng.
– Thí nghiệm nén một trúc có nở hông: ASSHTO T208 (ASSTM D2166)
– Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT): TCXDVN 80-2002
– TCXDVN 302-2004: Nước cho bê tông và vữa
– TCXD 141-2008: Xác định các thành phần hóa học của xi măng.
– TCXD 4459-1987: Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng.

2. Yêu cầu kỹ thuật thi công:
2.1. Yêu cầu về cấp phối:
– Căn cứ vào tỷ trọng xi măng xác định theo thí nghiệm, theo yêu cầu của hồ
sơ thiết kế nhà thầu sẽ thiết kế trộn xi măng tại hiện trường.
2.2. Các thông số quy trình kiểm tra hiện trường:
– Tọa độ cọc, cao độ đầu cọc, cao độ mặt bằng thi công.
– Số hiệu cọc.
– Thời gian thi công.
– Khối lượng vữa phun trên mét dài cọc và khối lượng vữa phun tích lũy theo
tổng chiều dài cọc
– Tỷ lệ nước / ximăng (N/X)
– Kiểm tra thực tế tốc độ xâm nhập của mũi khoan vào lòng đất.
– Kiểm tra thực tế số lượng cánh trộn.
– Kiểm tra thực tế tốc độ vòng quay của máy cơ sở.
– Số lần trộn trên một mét dài (năng lượng trộn)
3. Xử lý kỹ thuật trong quá trình thi công.
– Khi các cọc không đạt được các yêu cầu về sai số thi công như hàm lượng
vữa xi măng phun đất gia cố chưa đạt yêu cầu về sai số hoặc lượng vữa xi măng
phun phân bố trên từng mét dài chiều sâu cọc chưa đủ yêu cầu thì cần có biện
pháp thi công trộn lại và phun bổ sung xi măng cho đủ theo yêu cầu, trong
trường hợp không đạt yêu cầu về chất lượng cọc thì phải thi công bổ sung như yêu
cầu dưới đây:

+ Khi các mẫu khoan không đạt cường độ và modul đàn hồi thì bên B phải
khắc phục theo biện pháp do đơn vị Tư Vấn Thiết Kế đề ra.
+ Trong quá trình thi công cọc các cọc nếu có hiện tượng trục trặc thi công
như tắc vữa xi măng, trục trặc máy móc v v…. các hiện tượng này đều được
ghi lại vào nhật ký thi công cọc, xác định vị trí chiều sâu dừng thi công cọc,
nếu quá trình khắc phục kịp thời trước thời gian ngưng kết của xi măng thì cho
phép tiếp tục thi công cọc nhưng máy khoan phải khoan đ ế n đ ộ s â u í t
n h ấ t 0. 5 m t r o n g đ ấ t đ ã x ử l ý để phun vữa xi măng bổ sung sau đó
mới được thi công bình thường. Trong trường hợp không thể khắc phục kịp
thời thì phải bỏ và thi công bổ sung cọc khác do đơn vị Tư vấn thiết kế đề ra.
+ Trong quá trình thi công nếu có hiện tượng thi công hụt đầu cọc thì nhà
thầu khoan bổ sung cho đủ chiều dài cọc.
– Trong quá trình phụt vữa, nếu có hiện tượng dòng chảy nước ngầm làm trôi vữa
phụt thì tìm biện pháp hạn chế hoặc phải them phụ gia đông cứng nhanh.
– Thi công cọc gia cố xi măng không cho phép thi công trong thời gian mưa
to kéo dài, nếu lượng mưa lớn ảnh hưởng tới công tác khoan trong quá trình
thi công như hiện tượng nước vào hố khoan thì nên dừng thi công để không
ảnh hưởng tới chất lượng cọc.
– Nhà thầu phải biện pháp thoát nước mặt của khu vực thi công đảm bảo không
ngập để ngăn nước mưa không xâm nhập vào hố khoan đang thi công hay
vừa thi công xong để giảm thiểu tối đa sự ảnh hưởng tới chất lượng thi công
cọc.

Nếu xảy ra mưa nhỏ và mưa không kéo dài thì có thể vẫn thi công bình
thường nhưng cần có biện pháp và phương tiện che mưa bảo vệ máy và người
thao tác, đảm bảo an toàn vận hành máy, thiết bị bơm xi măng cho máy thi
công và vật liệu xi măng cần thiết được đặt trong lán trại có mái tre mưa, tránh
nước mưa ngấm vào ximăng làm tắc ống để không ảnh hường tới chất lượng
thi công cọc.

– Các cọc đất gia cố xi măng gặp phải trời mưa cần được đánh dấu ghi nhật ký
lưu lại và nếu cần thiết kiềm tra chất lượng thi công các cọc này trong quá
trình kiểm tra chất lượng thi công.
– Trong quá trình khoan tạo cọc có thể gặp một số vị trí có điều kiện địa
chất bất thường lượng vữa phun trào ra ngoài thì đơn vị thi công sẽ xác định
vị trí vữa bắt đầu phun trào khi đó sẽ ngưng việc bơm vữa ở hành trình
xuống và bơm bổ sung ở hành trình rút lên. Trong trường hợp dừng bơm vữa
mà vẫn có hiện tượng vữa phun trào, hoặc khi rút lên bơm bù mà vữa vẫn phun
trào thì nhà thầu sẽ ngưng việc khoan tạo cọc và báo cáo Chủ đầu tư, TVGS,
TVTK có biện pháp khắc phục hiện tượng trào vữa trên.
– Các thiết bị thi công không được hoạt động trên đầu cọc t r o n g v ò n g 07
ngày kể từ khi thi công xong cọc.
4. Tự động hóa trong quá trình thi công:
4.1. Thiết bị điện tử, điều khiển tự động:
– Các thiết bị điện tử, điều khiển phải được đặt trong các tủ thép và được che
chắn cẩn thận không cho nước ngấm vào làm ảnh hưởng đến các mạch điện, và
đặt trong khu vực có mái che thông thoáng, hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ.
– Mặt bằng vị trí đặt tủ điều khiển được chuẩn bị chắc chắn, thuận tiện cho việc
lắp đặt, hạn chế tác động bên ngoài như nước ngập, mưa …
– Sau mỗi ca làm việc đều có công nhân kỹ thuật kiểm tra, bão dưỡng thường
xuyên.
– Các thiết bị điện tử thi công tại công trường phải có chứng nhận kiểm định.
4.2. Sự cố hệ thống điều khiển tự động và phương án xử lý khắc phục:
– Mỗi máy thi công sẽ có n g ư ờ i vận hành và theo dõi quá trình khoan phun
tạo cọc và phát hiện sự cố của hệ thống điều khiển.
– Khi phát hiện ra sự cố của hệ thống điều khiển tự động thì n g ư ờ i v ậ n
h à n h hệ thống điều khiển máy khoan phải tạm ngưng quá trình khoan phun
tạo cọc và ghi chép vào nhật ký thi công của từng máy, xác nhận vị trí chiều
sâu dừng thi công để khắc phục sự cố (sửa chữa hoặc thay thế hệ thống điều
khiển), nếu quá trình khắc phục kịp thời trước thời gian ngưng kết của xi măng

thì cho phép tiếp tục thi công cọc nhưng máy khoan phải khoan xuống đúng vị
trí dừng sự cố nói trên để phun vữa xi măng bổ sung sau đó mới được thi
công bình thường. Trong trường hợp không thể khắc phục kịp thời thì phải
khoan phá bỏ đoạn cọc đã thi công bằng nước và sau đó thi công theo trình tự
trở lại từ bước ban đầu.
5. Ghi chép trong quá trình thi công:
– Loại máy khoan phun. Tọa độ cọc, cao độ đầu cọc
Loại và liều lượng xi măng đã sử dụng, hỗn hợp vữa xi măng thiết kế và sử
dụng.
Các thông số chính tối thiểu được in ra cho nhật trình thi công khoan phun tạo

cọc để kiểm soát chất lượng cọc theo quy định.
– Những điểm bất thường khi tạo cọc: gặp dị vật khi khoan, sự cố máy móc
– Độ nghiêng của cần khoan(độ nghiêng của cọc)
Cao độ thiết kế mặt đất thi công: Đó là mặt phẳng thiết kế so với mặt địa thế
thiết kế, cao độ đầu cọc.
– Thời gian thi công, chiều dài khoan (chiều sâu), khối lượng vữa xi măng
phun cho từng phân đoạn cọc, tổng lượng vữa xi măng cộng dồn trong quá
trình thi công.
– Khu vực, lý trình, vị trí các mẫu khoan kiểm tra chất lượng cọc.
– Các hồ sơ trên được lập thành hồ sơ thi công cho tất cả các cọc và có xác nhận
của TVGS.
VII. QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỌC:
– Khoan lấy mẫu dọc trục thân cọc và thí nghiệm nén có nở hông xác định
modul biến dạng E50 và cường độ kháng nén có nở hông qu (theo ASTM
D2166 -01 và AASHTO T208),
Thí nghiệm các chỉ tiêu mẫu khoan: Dung trọng tự nhiên, độ ẩm theo TCVN
4195 – 4202 của mẫu đất gia cố.

– Thí nghiệm đào lộ đầu cọc thực hiện đến chiều sâu lớn nhất có thể đạt được
để thị sát và kiểm tra bề mặt trụ, đường kính và lưu giữ hình ảnh thực của
trụ hình thành trong lớp đất yếu.
– Thí nghiệm vật liệu xi măng & nước
Tùy theo tính chất quan trong của công trình, mà các nội dung công tác thí
nghiệm kiểm tra chất lượng cọc đại trà do TVTK đề ra và Chủ đầu tư phê
duyệt. Sau đây là đơn cử một số thí nghiệm thường sử dụng:
1.
Khảo sát trên hiện trường, kiểm tra độ chính xác của tài liệu địa chất
trước khi thi công:
Làm rõ các yếu tố về địa hình, địa mạo, tính chất cơ lý của nền đất tự nhiên, các tầng
lớp địa chất, tính chất thủy văn, mực nước ngầm,…. qua đó xác định các chỉ tiêu:
o Địa hình của khu vực đặt công trình.
o Lát cắt địa chất.
o Các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất.
o Các điều kiện thủy văn, mực nước ngầm.
o Hồ sơ, tài liệu các công trình lân cận.
2. Công tác khoan lấy mẫu dọc trục thân cọc và thí nghiệm nén có nở hông xác
định modul biến dạng E50 và cường độ kháng nén có nở hông qu (theo
ASTM D2166 -01 và AASHTO T208):
– Khối lượng khoan lấy mẫu dọc trục thân cọc được kiểm tra là 1% tổng khối
lượng cọc.
– Công tác khoan lấy mẫu dọc thân cọc được thực hiện theo tiêu chuẩn 22TCN
259- 2000. Sử dụng mũi khoan D75 khoan lấy mẫu để nhận được mẫu trong
phạm vi đường kính từ 50 cm – 72 cm, việc lấy mẫu phải được thực hiện liên tục và
đủ số liệu thí nghiệm yêu cầu và đại diện đủ các lớp địa chất. Các mẫu khoan sau đó
được bảo quản nguyên trạng (theo TCVN 2683-1991) và giữ nguyên độ ẩm cho tới
khi thí nghiệm. Các mẫu nén nở hông được chế bị bởi khuôn mẫu bằng thép có

chiều cao từ 1,5 -2 lần đường kính mẫu. Mặt mẫu trước khi thí nghiệm phải được
làm phẳng bằng một lớp hỗn hợp đặc dụng chuyên dùng để tạo phẳng trong thí
nghiệm nén. Trong quá trình khoan xin lưu ý điểm thí nghiệm phải đảm bảo thực
hiện trong phạm vi tiết diện cọc.

Mẫu thí nghiệm lấy tại hiện trường
– Thí nghiệm nén mẫu có nở hông xác định qu và E50 ở tuổi 28 ngày. Số
lượng mẫu thí nghiệm cho một cọc phụ thuộc vào chiều dài cọc: Trung bình 1m
lấy 1 mẫu thí nghiệm.
– Thí nghiệm xác định dung trọng tự nhiên, độ ẩm tự nhiên của mẫu đất gia cố.
2. Thí nghiệm đào lộ đầu cọc.
Thí nghiệm này được phục vụ cho các đánh giá về năng lực của thiết bị, mức
độ ổn định của kích thước, tính đồng nhất của vật liệu.
– Thực hiện đào cho đầu cọc lộ ra ở mức tối đa có thể để quan sát và kiểm tra
bề mặt cọc, đo đường kính và lưu giữ hình ảnh thực của cọc đã hình thành.
Việc chỉ định kiểm tra các cọc đào lộ trên mỗi phân đoạn theo sự chỉ định
kiểm tra đánh giá của Chủ đầu tư và TVGS.
3. Thí nghiệm vật liệu xi măng & nước:
– Thí nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu: 500 tấn xi măng / mẫu
– Thí nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu: 01lần / nguồn
VII. QUY TRÌNH KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU CỌC XI MĂNG ĐẤT:
– Công tác quản lý chất lượng phải được thực hiện liên tục trong suốt quá trình thi
công và sau khi thi công. Sơ đồ quản lý chất lượng như sau:
Thiết kế
Thi công

Quản lý chất lượng thi công
1. Thông số quá trình trộn
2. Hàm lượng xi măng
Quản lý chất lượng sau thi công

Nghiệm thu

1. Khoan lấy mẫu
2. Đào kiểm tra đầu cọc

Công tác gia cố đất yếu bằng cọc đất gia cố xi măng sau khi hoàn thành phải
được nghiệm thu theo đúng các quy định hiện hành của hồ sơ thiết kế yêu cầu
được phát hành bởi TVTK và phê duyệt của Chủ đầu tư.
– Sau khi hoàn thành, cần tiến hành kiểm tra, nghiệm thu. Công tác kiểm tra nghiệm
thu phải thực hiện trước khi thi công các hạng mục kết cấu thượng tầng khác.
– Tiêu chuẩn nghiệm thu chất lượng công tác thi công cọc đất gia cố xi măng.

Hạng mục
kiểm tra

Tiêu chuẩn chất lượng
và sai số cho phép

Tọa độ tim
cọc so với ±10 cm theo mọi phương
thiết kế

Cao
đầu cọc

độ

Chiều
cọc

dài

Không sai số âm

Không sai số âm

Độ
Không lớn hơn 1 %
nghiêng cọc

Tần
suất
kiểm tra

Phương pháp
kiểm tra

Kiểm tra toàn
bộ 100% số
Đo bằng máy trắc
lượng cọc ngay
đạc và thước thép
khi
định
vị
khoan

100% các cọc

Kiểm tra bằng đo
trên cần khoan và so
sánh với cao độ
mặt đất thi công.

100% các cọc

Kiểm tra bằng đo
trên cần khoan và so
sánh với cao độ mặt
đất thi công.

100% các cọc

Đo theo cần khoan
hoặc bộ phận kiểm
tra trên máy chủ

Kiểm tra xác
xuất từng mẻ
Không nhỏ hơn 2% so với
Cân băng cân tỷ
Tỷ trọng vữa
trộn
của
hệ
tỷ trọng vữa thiết kế
trọng

thống
định
lượng
Cường
độ
chịu nén nở
Nén một trục có nở
hông qu ở 28 Giá trị tiêu chuẩn ở 28 ngày Trên các cọc hông trong phòng
ngày tuổi của tuổi đạt yêu cầu ≥0. 4 5 M p a khoan kiểm tra của mẫu khoan 28
các mẫu kiểm
ngày tuổi
tra
Mô đun biến
dạng E50 ở
Trên
tất
cả Thí nghiệm trong
Giá trị tiêu chuấn ở 28 ngày
28 ngày tuổi
các cọc khoan phòng của mẫu
tuổi đạt yêu cầu ≥ 6 0 M p a
của mẫu kiểm
kiểm tra
khoan 28 ngày tuổi
tra.

Một cọc cho một Đo thân cọc bằng
Không sai sô âm về máy sử dụng thi thước dây, quan sát
Đào lộ đầu đường kính cọc, không công.

TVGS bề mặt thân cọc,
cọc
có hiện tượng thân cọc và GS Chủ đầu chụp ảnh chi tiết bề
không liên tục
tư thống nhất mặt thân cọc để lưu
hồ sơ
chỉ định
hoàn
công
VIII. BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG – AN TOÀN GIAO THÔNG, PHÒNG
CHỐNG CHÁY NỔ & VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.
1. An toàn lao động:
1.1. Quy định chung về an toàn lao động:
Áp dụng theo các quy định hiện hành sau:
– TCVN 5308 – 1991. Quy phạm kỹ thuật an toàn lao động.
– TCVN 4086 -1990. Quy phạm an toàn điện trong lao động.
– TCVN 3147 – 1991. Quy phạm an toàn lao động trong công tác bốc xếp.
– TCVN 5863 – 1995. Quy phạm về thiết bị nâng – yêu cầu trong lắp đặt và sử dụng.
– Lãnh đạo đơn vị cử cán bộ chuyên trách về an toàn lao động phổ biến, tổ chức
lớp học an toàn lao động cho công nhân. Bảo đảm thực hiện đúng chế độ về bảo hộ
lao động theo quy định hiện hành.
– Thực hiện các yêu cầu bảo hộ an toàn khi sử dụng máy móc, thiết bị thi công.
Nắm rõ tình trạng kỹ thuật của các thiết bị thi công, hướng dẫn an toàn cho
người vận hành thiết bị.
– Cùng đại diện bên chủ đầu tư phối hợp thành lập Ban giám sát an toàn lao
động chung để kiểm tra quá trình thực hiện, thống nhất biện pháp thi công
đảm bảo an toàn lao động chung.
– Phải thực hiện đúng về quy định sử dụng lao động theo quy định hiện hành như
độ tuổi lao động, các giấy chứng nhận đã học tập và đạt yêu cầu về an toàn lao
động, trang bị đầy đủ các phương tiện, bảo vệ, bảo hộ lao động theo chế độ hiện

hành.
– Cấm sử dụng các chất kích thích trước và trong quá trình làm việc (rượu, bia..).
Phải trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết về sơ cứu cấp cứu theo đúng chế độ
quy định.
– Công nhân trên công trường phải sử dụng đúng đắn các thiết bị bảo hộ cá nhân
đã được cấp phát. Thường xuyên kiểm tra lại các điều kiện an toàn trong khu
vực thi công.
– Tổ chức mặt bằng tổ chức thi công hợp lý nhằm đảm bảo an toàn khi thi công.
– Bố trí hệ thống đèn chiếu sáng đầy đủ trên phạm vi thi công, không được phép
làm việc ở chỗ thiếu ánh sáng. Bố trí hệ thống đèn báo, biển báo tại các giao lộ
để đảm bảo an toàn trong khu vực thi công.
– Cần lập nhật ký về an toàn lao động, ghi rõ đầy đủ tình hình sự cố tai nạn, biện
pháp khắc phục và xử lý trong quá trình thi công.
– Trên công trường phải có đầy đủ các công trình phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vệ
sinh cho cán bộ, công nhân trong công trường.
– Ngoài những quy định chung về an toàn lao động còn có những quy định riêng

cho từng công tác, hạng mục thi công cần phải phổ biến đến công nhân.
1.2. Công tác an toàn điện:
– Công tác gia công tưới nước bảo dưỡng có sử dụng điện phải dùng găng tay
cách điện. Phải thường xuyên kiểm tra các mối nối dây dẫn điện, phải bố trí các
thiết bị để phòng hỏa hoạn (máy bơm nước, bình chữa cháy, dụng cụ đựng
cát..)
– Công tác an toàn điện trên phạm vi công trường:
– Bố trí các biển báo nguy hiểm.
– Kiểm tra sự an toàn của hệ thống điện, các điểm đầu nối, các thiết bị sử dụng
điện.
– Dây dẫn phải sử dụng loại dây có vỏ bọc cách điện tốt, bố trí dây dẫn phải
chú ý đến sự an toàn đi lại của công nhân, người đi lại trong phạm vi công

trường.
– Dây dẫn từ vị trí dây nguồn đến từng máy khoan phải được treo trên các trụ
hoặc dàn đỡ bằng gỗ (có thể di dời theo hướng máy thi công)
– Thiết bị phải được lắp đặt các bộ phận ngắt mạch quá tải phù hợp. Người và thiết
bị phải tuân thủ cách xa hàng rào chắn hành lang hạ thế 3m của trạm biến áp.
– Chỉ người có chuyên môn mới được sửa chữa và xử lý về điện. Khi xử lý sự cố
điện phải ngắt điện. Thiết bị điện sử dụng điện phải có hệ thống tiếp đất.
– Khi sử dụng dụng cụ cầm tay chạy điện hoặc khí nén phải được kiểm tra,
bảo dưỡng, bảo quản chặt chẽ, kịp thời sửa chữa, đảm bảo an toàn trong quá
trình sử dụng.
2. Đảm bảo vệ sinh công nghiệp, trật tự an toàn khu vực
2.1. Đảm bảo vệ sinh công nghiệp.
– Sử dụng hệ thống kho bãi như bố trí trong tổng mặt bằng thi công, chất cặn
chất thải rắn, chất thải lỏng, bùn rác… Đều được thu gom vào một vị trí quy
định được định kỳ chuyển đến bãi rác.
– Trong quá trình tổ chức thi công, cán bộ và công nhân viên phải có mặt suốt
trong quá trình thi công, số người này ở ngay trong các nhà tạm của công
trường, các sinh hoạt của họ được quản lý chặt chẽ bằng nội quy cụ thể từ khâu
ăn ở và các sinh họat khác.
2.2. Đảm bảo trật tự trị an khu vực:
– Tất cả công nhân viên tham ra thi công công trình đều được đăng ký với cơ
quan an ninh khu vực, những người có ngủ ngoài công trường được đăng ký
tạm trú. Công trường có liên hệ chặt chẽ với các cơ quan an ninh và chính
quyền địa phương(bằng một người chuyên trách) để nắm những phổ biến,
giám sát việc thực hiện những quy định về đảm bảo trật tự an ninh khu vực và
xã hội.
3. Vệ sinh môi trường, tiếng ồn, khói bụi:
3.1. Vệ sinh môi trường:
– Trong quá trình thi công sẽ có một lượng lớn số chất thải lỏng như bùn,
nước thải sinh hoạt… Tất cả những thứ nước này có thể chảy tràn lan trên mặt

bằng khu vực thi công, dẫn tới làm mất vệ sinh môi trường, có thể đọng thành
vũng tạo điều kiện cho ruồi muỗi sinh sản và phát sinh dịch bệnh hoặc các
vấn đề khác, gây trở ngại cho sinh hoạt của mọi người. Do đó tất cả các chất

thải đều phải thu gom về vị trí quy định với các giải pháp sau:
+ Xung quanh khu vực thi công phải bố trí hệ thống mương rãnh thoát
nước tốt, đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công, ở các vị trí cần
thiết của mương rãnh phải bố trí các khu vực thu bùn nước và rác thải.
+ Trong khu vực thi công phải có nhà vệ sinh phục vụ công nhân
+ Tổ chức diệt muỗi và côn trùng định kỳ mỗi tháng một lần, đặc biệt chú
ý các hố nước phải thường xuyên hơn.
3.2. Tiếng ồn:
– Trong quá trình thi công sẽ phát sinh tiếng ồn do các xe chuyên chở vật
liệu, các máy thi công như máy đào, máy khoan cọc … việc hạn chế tiếng ồn là
rất cần thiết.
– Không được bóp còi, rồ ga trong công trường. Phải làm sạch bánh xe và
gầm xe trước khi ra khỏi công trường hòa nhập vào mạng lưới giao thông
chung.
– Phải kiểm tra định kỳ, bảo dưỡng thiết bị thường xuyên.
– Sử dụng dụng cụ chạy động cơ điện thay cho các loại động cơ diezel.
3.3. Khói bụi và các chất độc hại gây ô nhiễm môi trường:
– Khi thi công cần chú ý có nhiều loại vật liệu có thể gây khói bụi độc hại như
bụi cát, bụi đá, bụi xi măng … Do đó khi sử dụng các loại vật liệu này cần chú
ý:
+ Việc sử dụng cát phải tính sao cho cát bột không bay lẫn vào không khí, bố
trí xa các khu vực làm việc.
+ Không để các mẫu thép vụn, đinh thép… vương vãi ra mặt bằng và các khu
vực khác của dân, để tránh việc dẫm đạp gây xây xước, uốn ván…
+ Không đốt cháy các loại vật liệu như nhựa đường, vật liệu nhựa…. để tránh

khói bụi ô nhiễm.
+ Xung quanh khu vực thi công gần lối đi lại của nhân dân cần được che chắn
để tránh các vật liệu vương vải, có thể gây tai nạn cho người và phương tiện
giao thông đi lại trên đường.
4. Biện pháp phòng chống cháy nổ:
– Lãnh đạo của đơn vị cử cán bộ chuyên trách về an toàn phòng cháy, chữa
cháy để xây dựng các tổ chức và kỹ thuật đảm bảo an toàn cháy nổ trong phạm
vi công trình. Đồng thời, phổ biến các quy định và kỹ thuật phòng cháy chữa
cháy cho đội ngũ công nhân.
– Đội ngũ công nhân phải được trang bị kiến thức phòng cháy nổ là một vấn đề
quan trọng và thiết thực, mọi người đều phải ý thức được việc phòng cháy
chữa cháy là cần thiết để tránh được những hậu quả nghiêm trọng có thể xảy
ra. Vì vậy tại công trình phải lập ra phương án cụ thể, để khi có sự cố xảy ra
có đủ điều kiện kịp thời dập tắt được đám cháy, hạn chế tới mức thấp nhất thiệt
hại về người và của.
– Kiểm tra định kỳ việc tổ chức phòng chống cháy nổ tại công trường.
– Để ngăn ngừa tình trạng cháy nổ tại công trường cần chú ý một số điểm sau:
+ Phải bố trí mặt bằng tồ chức thi công hợp lý nhằm các ly các chất rễ cháy
nổ với môi trường nguy hiểm.
+ Phải xây dựng đội ngũ phòng cháy nổ ngay tại công trường cũng như

kết hợp với đội phòng chống cháy nổ tại cơ sở.
+
Phối hợp chặt chẽ với cảnh sát PCCC trung tâm và khu vực, phòng chống
và xử
lý, lập tức khắc phục sự cố.
+ Phổ biến cho công nhân đang tham gia xây dựng tại công trình về ý thức
các vật liệu cháy nổ và hiểm họa của cháy nổ có thể gây ra.
+ Đồng thời có hình phạt nặng đối với những người cố ý đề xảy ra cháy, nổ

– Tuyệt đối tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ hiện hành.
– Biện pháp phòng chống cháy nổ với thiết bị áp lực: Các thiết bị áp lực như
bình ga bình ôxy phải qua kiểm tra, kiểm định và còn thời hạn sử dụng. Công
nhân sử dụng phải có chứng chỉ nghề nghiệp và tuân theo quy định an toàn
cháy nổ.

I.II.III.IV.V.VI.VII.VIII.Tài liệu địa thế căn cứ. Nhân lực và máy móc thiết bị Giao hàng thi công. Tổ chức mặt phẳng Giao hàng thi công. Công tác trắc đạc, xác định khu công trình. Trình tự thi công cọc xi măng đất bằng giải pháp trộn ướt. Yêu cầu kỹ thuật thi công cọc xi măng đất. Quy trình kiểm tra và nghiệm thu sát hoạch cọc xi măng đất. Biện pháp an toàn lao động – An toàn giao thông vận tải, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môitrường. I. TÀI LIỆU CĂN CỨ : – Căn cứ hồ phong cách thiết kế thi công đã được phê duyệt ; – Căn cứ hồ sơ địa chất tại khu công trình ; – Căn cứ mặt phẳng thực trạng, vị trí, khu vực kiến thiết xây dựng của khu công trình ; – Căn cứ năng lượng máy móc, trang thiết bị, năng lượng, trình độ trình độ kỹ thuật vàkinh nghiệm tổ chức triển khai thi công những khu công trình đường có quy mô tương tự như của nhà thầutrong những năm qua. II. NHÂN LỰC VÀ MÁY MÓC THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG : Thiết bị có năng lượng thi công tương thích nhu yếu về chất lượng và quy trình tiến độ khu công trình – Hệ thống thiết bị cơ bản gồm có : + Hệ thống cung ứng điện + Hệ thống phân phối vữa bơm + Thiết bị cơ sở khoan đ ất tạo cọc phân phối những tính năng kỹ thuật theo yêu cầuthiết kế và trấn áp tốt trong suốt quy trình khoan tạo cọc. + Các mạng lưới hệ thống định lượng tự động hóa phải lưu giữ và phân phối kịp thời ngay saukhi thi công cọc xi măng, những thông số kỹ thuật chính như sau ( dưới dạng phiếu in ) : Ngà y khoan, số h iệu cọc, t ố c đ ộ k h o a n đ i x u ố n g, t ố c đ ộ k h o a n r ú tl ê n, t ổ n g chiều sâu thi công, l ư u l ư ợ n g vữa phun cho từng mét dài cọc, tổng lượng vữa phun lũy kế trong tổng chiều dài cọc. – Toàn bộ mạng lưới hệ thống khoan phun vữa tạo cọc theo giải pháp trộn ướt ship hàng chothi công cọc đại trà phổ thông đã được nhà thầu tập trung tại công trường thi công. 1. Máy móc và hệ thống thiết bị đồng nhất, thiết bị phụ trợ. 1.1. Máy khoan cơ sở : a. Xe khoan DH508-105MSTT Tên thông sốThông số kỹ thuậtModelDH508-105MNhãn hiệuNIPPON SHARYONăm sản xuất1986Xuất xứNhật BảnSố khungM51102Số động cơEM100 14903 Điều khiểnBán tự độngChiều sâu khoan lớn nhất30 mTrọng lượng toàn bộ95. 000 Kg10Moment xoắn8. 8 T.m 11T ốc độ vòng xoay trục khoan max, min15-35 vòng / phút12Đường kính khoan cọc max, min500-1000 mm13Số trục khoan14Earth Auger ( đầu khoan đường kính D800 ) 1.2. Bộ điều khiển và tinh chỉnh tự động hóa trấn áp thông số kỹ thuật thi công cọc gồm : – Bộ trấn áp TT PLC S7-200 và máy in. – Bộ đo chiều sâu khoan ( m ). – Bộ trấn áp lưu lượng vữa khoan ( lít / phút ) và số vữa phun ( lít ) – Lưu lượng vữa được phun ( lít ) – Tổng lượng vữa tương ứng với chiều sâu khoan cọc ( lít / m ), ( lít / 0,5 m ) – Tổng thời hạn thi công cọc ( hành trình dài lên và xuống ). Hệ thống trấn áp sử dụng cảm ứng từ, đo đếm xung và tần số được lập trình và kết nốiđể quản lý và vận hành máy theo chề độ tự động hóa và bán tự động hóa. Các tài liệu gồm có những thông sốtrên, được lưu giữ và in ra để trấn áp trải qua máy in, ship hàng công tác làm việc theo dõi vànghiệm thu cọc. 1.3. Bộ thiết bị phụ trợ : Trạm trộn vữa xi măng : Bao gồm mạng lưới hệ thống trạm trộn vữa xi măng bảo vệ định lượng đúng chuẩn khối lượng ximăng, nước theo nhu yếu phong cách thiết kế cho từng mẻ trộn. Thùng trộn, thùng khuấy, thùng nước, Silo xi măng. Máy bơm vữa : Cung cấp những thông số kỹ thuật của máy bơm vữa : 2. Nhân lực ship hàng thi công : – Nhân lực lao động gián tiếp gồm có : Ban chỉ huy công trường thi công, những bộ phận kếhoạch – kỹ thuật – Thi công, giám sát chất lượng khu công trình, bộ phận bảo vệ vật tư, tàichính … Tham gia quản trị quản lý và điều hành khu công trình. Hầu hết đội ngũ ban chỉ huycông trường và cán bộ kỹ thuật cũng như đội thi công cơ giới tham gia thi công góithầu này đều đã từng tham gia thi công những việc làm có đặc thù tương tự như. Đâychính là điều kiện kèm theo thuận tiện để nhà thầu chứng minh và khẳng định hoàn thành xong gói thầu đúng chấtlượng và tiến trình đề ra. – Lực lượng lao động trực tiếp gồm có đội ngũ công nhân tay nghề cao được giảng dạy cơbản có trình độ kinh nghiệm tay nghề cao, đã từng tham gia thi công khối lượng lớn cọc đất giacố xi măng trên nhiều khu công trình khác nhau, bảo vệ đủ năng lực quản lý và vận hành những trangthiết bị thi công của gói thầu một cách hiệu suất cao và tạo ra mẫu sản phẩm chất lượng cao nhất. 3. Sơ đồ sắp xếp nhân lực và máy móc Giao hàng thi công : Chỉ huy trưởngĐiều hành công trườngCán bộ kỹ thuật ( đo đạc, xác định, hồ sơ kỹ thuật ) Máy khoan 1 ( 1 lái xe + 2 phụ ) Cán bộ cơ khí ( mạng lưới hệ thống trạm trộn, máy móc ) Bồn trộn + bơm ( 3 CN ) Máy đào ( 1 lái xe ) Ngoài ra còn có phòng kế hoạch – kỹ thuật tham gia giám sát chất lượng, quản trị điều hànhcông trình và một tổ làm công tác làm việc thay thế sửa chữa máy móc, bảo vệ, đáp ứng vật tư, thiết bị. III. TỔ CHỨC MẶT BẰNG PHỤC VỤ THI CÔNG : 1. Mặt bằng sắp xếp máy móc, thiết bị phụ trợ ship hàng thi công gồm có : Lán trạiBãi đậu xe máy thiết bịSilo xi măngTrạm cân định lượng bán tự độngTrạm trộnMáy bơm vữaMáy phát điện hiệu suất 75KW – Bồn chứa nước 12 m3 sử dụng để thi công – Xe khoan, xe đào – Hệ thống nguồn nước thủy cục từ nhà máy sản xuất nước ( 1 nguồn ). – Hệ thống nguồn điện lưới ship hàng cho thi công ( 1 nguồn ). Bố trí vị trí Silo, bồn trộn trên công trường thi công ở vị trí phẳng phiu và thuận tiện cho việccung cấp vữa xi măng cho máy khoan. Vị trí silo phải được sắp xếp sao cho từ vị trí bồntrộn đến máy khoan là ngắn nhất. Đối với công trường thi công có mặt bằng thi công rộng và dàithì sắp xếp mạng lưới hệ thống bồn trộn và silo sao cho ít chuyển dời nhất. Lắp đặt, sắp xếp mạng lưới hệ thống ống dẫn vữa đến xe khoan, mạng lưới hệ thống ống dẫn phải được sắp xếp ởnhững khu vực có ít phương tiện đi lại đi lại để tránh gây hư hại. Trước khi bơm vữa triển khai bơm nước để kiểm tra hàng loạt mạng lưới hệ thống bơm. 2. Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, đường công vụ trong quá trìnhthi công. 2.1 Nguồn điện : Trước khi tiến hành việc làm, Nhà Thầu lập giải pháp kế hoạch sử dụng điện sau đóđăng ký BCH công trường thi công phân phối điện, lắp ráp đồng hồ đeo tay điện để sử dụng. trong quátrình sử dụng phải bảo vệ bảo đảm an toàn. Nguồn điện phân phối là nguồn điện 3 pha, 380 v, 50 chu kỳ luân hồi, 150KVA, nguồn điệncung cấp phải bảo vệ không thay đổi. Nhà thầu sẽ có máy phát điện dự trữ khi nguồn điệnBên A bị ngắt. Nếu có thông tin mất điện, Bên A phải thông tin cho đơn vị chức năng thi công trước một ngàyđể có kế hoạch thi công. Trong trường hợp do sự cố mất điện đột xuất đơn vị chức năng thi công sẽbáo cáo cho bên A và ghi vào nhật ký khu công trình để bên A ký xác nhận. 2.2. Nguồn nước : Nước sử dụng để trộn vữa gia cố nền do nhà máy sản xuất nước cung ứng bảo vệ đạt yêucầu theo những chỉ tiêu sau : – Không chứa váng dầu mỡ, muối acid, những tạp chất hữu cơ và những chất có hại khác – Không có màuCác thành phần hóa học của nước thỏa mãn nhu cầu những chỉ tiêu sau : – Lượng tạp chất hữu cơ không vượt quá 15 mg / l – Tổng lượng những muối < 100 mg / l - Hàm lương ion SO4 <3 500 mg / l - Hàm lượng ion Cl < 100 mg / l - Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 122.3. Thoát nước và đường công vụ : Hệ thống thoát nước : được thoát ra theo mạng lưới hệ thống thoát nước khu vực bằng hệ thốngthoát nước tự nhiên và thoát ra cống thoát chung của công trường thi công. Đường vào công trường thi công : Việc luân chuyển vật tư vào công trường thi công được thực hiệnthông qua mạng lưới hệ thống giao thông vận tải chính của khu vực và được đưa vào công trường thi công quacổng chính. 3. Giải pháp phân phối vật tư trong quy trình thi công. Tất cả vật tư nhập vào công trường thi công phải có chứng từ xuất xưởng và tác dụng kiểmđịnh theo đặt tính kỹ thuật đã được pháp luật trong phong cách thiết kế. Vật liệu đa phần cho thi công cọc đất là xi măng xỉ lò cao PCB40 / PCBBFS với nguồncung cấp từ những đại lý hoặc trực tiếp tại những xí nghiệp sản xuất sản xuất. Xi măng trong công tác làm việc thi công cọc đất gia cố xi măng là xi măng pooc lăng x ỉ lòcao PCBBFS50 ( TCVN 4 3 1 6 : 2 0 0 7 ). Chất lượng của xi măng x ỉ l ò c a o được thínghiệm theo TCVN 6016 : 2011 ; TCVN 6 0 1 7 : 1 995 ; TCVN 4030 : 2003 ; TCVN 141 : 2008. Kết quả thí nghiệm phải đạt nhu yếu kỹ thuật của cơ quan thiết kế và được đánhgiá theo những chỉ tiêu sau : - Cường độ chịu nén ( TCVN 6016 - 11 ) : R28 ≥ 50 N / mm2 và R3 ≥ 20 N / mm2. - Thời gian ngưng kết ( TCVN 6017 - 1995 / ISO 9597 - 1989 ) : + Bắt đầu ngưng kết ≥ 45 phút + kết thúc ngưng kết ≤ 600 phút - Độ không thay đổi thể tích đo theo giải pháp Le Chantelier ≤ 10 mm. - Hàm lượng SO3 ( TCVN 141 - 2008 ) : ≤ 3,5 % - Độ nghiền mịn ( TCVN 4030 - 2003 ) : phần hạt còn lại trên sàng 0.09 mm ≤ 12 % - Không sử dụng xi măng vón cục, xi măng lưu kho trên 03 tháng. Các lô xi măngđến công trường thi công phải được thí nghiệm không thiếu trước khi sử dụng. - Ximăng chuyển giao đến công trường thi công bằng xe chuyên chở và bơm vào Si lô chứa ximăng của nhà thầu thi công. IV. CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC, ĐỊNH VỊ CÔNG TRÌNH : 1. Bàn giao mặt phẳng : - Bàn giao mặt phẳng trong khoanh vùng phạm vi khu công trình. Mặt bằng gồm mặt phẳng tập trung thiếtbị, vật tư, mặt phẳng để làm văn phòng khu công trình, mặt phẳng thi công. - Mặt bằng phải chuẩn bị sẵn sàng tương đối phẳng phiu, khô ráo không sình lầy, phải tiếnhành bóc lớp đất trên mặt để quét dọn những chướng ngại vật như đất đá do lớp đất đắp côngtrình có sẵn, vải địa, gốc cây, mảng bê tông ngầm, những khu công trình ngầm ( nếu có ). 2. Bàn giao tim mốc : - Tim mốc chuyển giao phải rõ ràng đúng chuẩn dễ nhận ra và nhà thầu hoàn toàn có thể triển khaiđược để thi công. - Tim mốc chuyển giao sẽ được dữ gìn và bảo vệ và địa thế căn cứ vào đó để thực thi xác định thi công. - Trong khi thi công phải cử cán bộ xuất hiện tiếp tục ở hiện trường kiểm tra tim, mốc do bên B tiến hành, xử lý mọi vướng mắc công trường thi công. Nói tóm lại timmốc tiếp tục tái xác lập vị trí. 3. Công tác trắc đạc : - Dựa trên tim mốc xác định do Bên A giao, đơn vị chức năng thi công ( B ) thực thi kiến thiết xây dựng hệ thốngxác định vị trí khu công trình, khảo sát phong cách thiết kế cụ thể, đồng thời Giao hàng đo đạc kiểm tra quátrình thi công. - Biện pháp định vị dùng máy toàn đạc hoặc máy kinh vĩ đặt tại những mốc đã biết tọa độ đểxác định vị trí khu công trình. - Dùng máy thủy bình đặt tại những mốc đã biết cao độ. Tại những điểm đó cần dựng thẳng đứngcác mia, còn giữa hai điểm đó đặt máy thủy bình để tạo tia ngắm nằm ngang. Đọc những số trênmia tại hai điểm đó, ta xác lập được chênh cao giữa hai điểm đó. Từ đó xác lập được caođộ điểm cần tìm. Trong quy trình đo phải luôn loại trừ những loại sai số do chủ quan. - Các thiết bị đo được kiểm định, hiệu chỉnh trong thời hạn sử dụng được cho phép, đo và đọc sốhiệu quan trắc phải triển khai liên tục, trong suốt quy trình kiến thiết xây dựng. V. TRÌNH TỰ THI CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRỘN UỚT. 1. Công nghệ trộn ướt của Nhật Bản. a. Nguyên lý thi công trộn ướt. Nguyên lý trộn ướt được miêu tả trong sơ đồ như sau : NướcXimăngPG ( nếu có ) Hệ thống trộnKiểm soát độ sâu, vận tốc khoanTạo cọcb. Dây chuyền công nghệ tiên tiến. c. Sơ đồ nguyên tắc mạng lưới hệ thống điều khiển và tinh chỉnh điện tử. Bồn chứaBơmáplựcKiểm soát lưu lượngd. Hệ thống thiếát bị điện toán kiểm tra quy trình thi công cọc vữa. e. Cấu tạo của mũi khoan cho thi công cọc : Sử dụng mũi khoan gồm có những loại tầng cánh : Tầng cánh xới, tầng cánh Teno ( cánh tĩnh ), tầng cánh hòn đảo trộn để thi công cọc đất gia cố xi măng. Tùy theo địa chấttừng khu vực nhà thầu sẽ sử dụng mũi khoan cho tương thích. f. Thông số nguồn năng lượng trộn : Theo hồ sơ phong cách thiết kế để bảo vệ chất lượng cọc đất gia cố đạt nhu yếu khi thi côngphải bảo vệ nguồn năng lượng trộn ( số lần trộn trên 1 md ). Số lần trộn trên một mét dài là tổng số lượng tổng số những cánh trộn đi qua 1 mdthân cọc và được định nghĩa bằng công thức : T = M × ( N d / Vd + N u / Vu ) Trong đó : - M : Tổng số lưỡi trộn - Nd : Tốc độ quay khi khoan xuống ( vòng / phút ) - Vd : Tốc độ khoan xuống ( m / phút ) - Nu : Tốc độ quay khi rút lên ( vòng / phút ) - Vu : Tốc độ khoan rút lên ( m / phút ) - T : Năng lượng trộn ( Số lần trộn / md cọc ) Trong quy trình thi công, tùy thuộc vào địa chất khu công trình, hiệu suất của máy vàcấu tạo của mũi khoan mà kiểm soát và điều chỉnh vận tốc vòng xoay của cần khoan, vận tốc đixuống hay rút lên của cánh trộn làm thế nào bảo vệ được nguồn năng lượng trộn đề ra. g. Trình tự thi công : Bước 1 : Đinh vị và đưa thiết bị thi công vào vị trí khoan cọc phong cách thiết kế ( bằng máy toànđạc điện tử ). Bước 2 : Bắt đầu khoan vào đất, quy trình mũi khoan đi xuống đến độ sâu theo quiđịnh phong cách thiết kế. Bước 3 : Bắt đầu bơm vữa theo qui định và trộn đều, vận tốc mũi khoan đi xuống : 0,5 m / phút. Bước 4 : Tiếp tục hành trình dài khoan đi xuống, bơm vữa và trộn đều, bảo vệ lưulượng vữa phong cách thiết kế. Bước 5 : Khi đến cao độ mũi cọc, dừng khoan, dừng bơm vữa và tiền hành quay mũingược lại, rút cần khoan lên, quá t rì nh rút lên phối hợp trộn đều 1 lần và nén chặtvữa trong lòng cọc, nhờ vào cấu trúc mũi khoan. Tốc độ rút cần khoan lên trung bình : 1.0 m / phút. Bước 6 : Sau khi mũi khoan được rút lên khỏi miệng hố khoan, 01 cây cọc vữa đượchoàn thành. Thực hiện công tác làm việc quét dọn phần phôi vữa rơi vải ở hố khoan, chuyểnmáy sang vị trí cọc mới. 2. Thi công cọc đại trà phổ thông. Công tác thi công cọc đơn cử như sau : - Xác định vị trí cọc cần khoan, hướng khoan và xác định tim cọc. - Tiến hành lót thép tấm tạo vị trí đứng cho máy, đưa giá máy vào vị trí chỉ định đốichiếu cho thẳng góc và đúng tâm. Khi thi công sai số vị trí cọc phải nhỏ hơn 10 cm, saisố độ thẳng đứng cọc không quá 1 %, sai số đường kính cọc không được lớn hơn 4 % ( trừ trường hợp có trong phong cách thiết kế ). - Tiến hành chạy máy không tải trước rồi từ từ hạ mũi khoan xuống triển khai khoan. * Quy trình hoạt động giải trí của máy khoan và lưỡi khoan : - Lưỡi khoan gồm 2 phần chính : + Cánh động : Trong khi khoan cánh động xoay theo cần khoan tạo ra momen xoắnđể đào sâu xuống đất. + Cánh tĩnh : trong khi khoan cánh tĩnh đứng yên, có trách nhiệm giữ đất ngay tại lưỡikhoan đứng yên. - Khi thi công cọc đại trà phổ thông nhà thầu sử dụng loại mũi khoan có 1 tầng cánh xới, 4 tầngcánh trộn, 2 tầng cánh Teno, mỗi tầng gồm 2 cánh. - Lưỡi khoan có sắp xếp mạng lưới hệ thống ống dẫn vữa ximăng ở giữa và vữa ximăng đượcbơm ra từ đầu mũi khoan. - Hỗn hợp ximăng - nước được đong và trộn đều trong bồn trộn dưới sự điều khiển và tinh chỉnh vàkiểm soát của máy tính điện tử, dẫn qua cần khoan và phun qua đầu phun ở mũikhoan. Lưu lượng phun được điều khiển và tinh chỉnh bằng máy tính gắn trên xe khoan. - Trong quy trình thi công thiết bị điện toán được gắn trên xe khoan sẽ luôn hiểnthị những thông số kỹ thuật : C hiều sâu khoan, vận tốc khoan xuống và rút lên, l ư u l ư ợ n gphun vữa, t ổ n g số lít vữa phun. Đồng thời mạng lưới hệ thống điện toán sẽ in xuất dữ liệu ramáy in theo từng đoạn 0.5 m một. - Khi thi công cọc nào công nhân lái máy khoan sẽ đánh số cọc theo như trên bảnvẽ phong cách thiết kế, ghi những số liệu về chiều sâu khoan cọc, lượng vữa phun … để kỹ thuật cóthể tổng hợp số liệu và kiểm tra. - Hành trình khoan chỉ gồm 1 quy trình, gồm khoan xuống đồng thời phun - trộn, sauđó rút lên đồng thời nén ép khối hỗn hợp. Trong trường hợp gặp địa chất cứng, phứctạp hành trình dài khoan xuống hoàn toàn có thể chỉ khoan phá sau đó hành trình dài rút lên thì vừaxoay vừa phun. - Quy trình khoan một cọc : Bước 1 : Đinh vị và đưa thiết bị thi công vào vị trí khoan cọc phong cách thiết kế ( bằng máy toànđạc điện tử và kéo thước ) Bước 2 : Bắt đầu khoan vào đất, quy trình mũi khoan đi xuống đến độ sâu theoqui định phong cách thiết kế. Bước 3 : Đồng thời bơm vữa theo qui định và trộn đều, vận tốc mũi khoan đixuống : 0,5 m / phút. Bước 4 : Tiếp tục hành trình dài khoan đi xuống, bơm vữa và trộn đều, bảo vệ lưulượng vữa phong cách thiết kế. Bước 5 : Khi đến cao độ mũi cọc, dừng khoan và dừng bơm vữa. Trong khi dừng tạivị trí mũi cọc vẫn triển khai quay mũi trộn tại chổ trong vòng 1 phút, mục tiêu nàyđể bảo vệ nguồn năng lượng trộn tại vị trí đầu mũi cọc. Sau đó quay ngược mũi khoan vàrút lên, quy trình rút lên phối hợp trộn đều 1 lần và nén chặt vữa trong lòng cọc, nhờ vào cấu trúc mũi khoan. Tốc độ rút cần khoan rút lên trung bình : 1.0 m / phút. Bước 6 : Sau khi mũi khoan được rút lên khỏi miệng hố khoan, nếu đất tại vị trí hốkhoan bị sụt xuống thì phải bơm bù cho đủ cao độ đầu cọc ngang bằng với caođộ mặt đất tự nhiên tại vị trí đó. 01 cây cọc vữa được triển khai xong và chuyển máysang vị trí cọc mới. VI. YÊU CẦU KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC XI MĂNG ĐẤT : 1. Tiêu chuẩn kỹ thuật vận dụng : - TCXDVN 9403 : 2012 Gia cố nền đất yếu – Phương pháp trụ đất xi măng. - DBJ 08-40-94 : Tiêu chuẩn TP Thượng Hải về quy phạm kỹ thuật giải quyết và xử lý nền móng. - SGF Report 4 : 95E, 1997 : Tiêu chuẩn Thụy Điển Elime nad lime-cement comlumnGuide for project planning. Construction anh inspection. Swelish GeotechnicalSociety - CDIT, 2002, Nhật Bản : Tiêu chuẩn Nhật Bản : Deep mixing method-Principle, Designand construction Coastal Development Institute technology, Nhật Bản, 2002. TC 288 WI 011 - CEN : TC 288 – EU, 2003 : Tiêu chuẩn Châu Âu : Deep mixingCT 97-0305 - EU, 1997 : Quy trình châu Âu Design guide soil stabilisation - TCVN 9398 : 2012 : Công tác trắc địa trong thiết kế xây dựng khu công trình - Yêu cầu chung. - TCXD 4202 : 1995 : Đất kiến thiết xây dựng - những chiêu thức thí nghiệm trongphòng-phương pháp xác lập những chỉ tiêu cơ lý của đất. - TCXD 9351 : 2012 : Đất xây dựng-phương pháp thí nghiệm hiện trường - thínghiệm xuyên tiêu chuẩn. - TCVN 9362 : 2012 Tiêu chuẩn phong cách thiết kế nền nhà và khu công trình - TCXD 9153 : 2012 : Đất thiết kế xây dựng – Phương pháp chỉnh lý tác dụng thínghiệm mẫu đất - TCVN 2683 : 2012 : Đất xây dựng-phương pháp lấy, bao gói, luân chuyển vàbảo quản mẫu. - 22TCVN 248 : 1998 : San lấp địa chất nền đất yếu. Tiêu chuẩn phong cách thiết kế thi công vànghiệm thu. - TCVN 444 : 1987 : Công tác đất. Quy pham thi công, kiểm tra và nghiệm thu sát hoạch. - TCVN 4316 : 2007 Xi-măng poóc lăng xỉ lò cao - TCVN 2682 : 2009 : Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật - TCVN 6016 : 2011 : xi măng-phương pháp đại trà-xác định độ bền - TCVN 4032 : 1985 : xi măng-phương pháp xác lập số lượng giới hạn bền uốn và nén - TCVN 4787 : 1989 : xi măng-phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị sẵn sàng mẫu đại trà phổ thông - TCVN 88 : 1982 : Cọc - chiêu thức thí nghiệm hiện trường - TCXDVN 9393 : 2012 : cọc-phương pháp thí nghiệm tải trọng nén dọc trục - TCXDVN 9354 : 2012 Đất kiến thiết xây dựng - giải pháp xác lập mô đun biến dạngtại hiện trường bằng tấm nén phẳng. - Thí nghiệm nén một trúc có nở hông : ASSHTO T208 ( ASSTM D2166 ) - Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn ( SPT ) : TCXDVN 80-2002 - TCXDVN 302 - 2004 : Nước cho bê tông và vữa - TCXD 141 - 2008 : Xác định những thành phần hóa học của xi măng. - TCXD 4459 - 1987 : Hướng dẫn trộn lẫn và sử dụng vữa trong kiến thiết xây dựng. 2. Yêu cầu kỹ thuật thi công : 2.1. Yêu cầu về cấp phối : - Căn cứ vào tỷ trọng xi măng xác lập theo thí nghiệm, theo nhu yếu của hồsơ phong cách thiết kế nhà thầu sẽ phong cách thiết kế trộn xi măng tại hiện trường. 2.2. Các thông số kỹ thuật tiến trình kiểm tra hiện trường : - Tọa độ cọc, cao độ đầu cọc, cao độ mặt phẳng thi công. - Số hiệu cọc. - Thời gian thi công. - Khối lượng vữa phun trên mét dài cọc và khối lượng vữa phun tích góp theotổng chiều dài cọc - Tỷ lệ nước / ximăng ( N / X ) - Kiểm tra trong thực tiễn vận tốc xâm nhập của mũi khoan vào lòng đất. - Kiểm tra thực tiễn số lượng cánh trộn. - Kiểm tra thực tiễn vận tốc vòng xoay của máy cơ sở. - Số lần trộn trên một mét dài ( nguồn năng lượng trộn ) 3. Xử lý kỹ thuật trong quy trình thi công. - Khi những cọc không đạt được những nhu yếu về sai số thi công như hàm lượngvữa xi măng phun đất gia cố chưa đạt nhu yếu về sai số hoặc lượng vữa xi măngphun phân bổ trên từng mét dài chiều sâu cọc chưa đủ nhu yếu thì cần có biệnpháp thi công trộn lại và phun bổ trợ xi măng cho đủ theo nhu yếu, trongtrường hợp không đạt nhu yếu về chất lượng cọc thì phải thi công bổ trợ như yêucầu dưới đây : + Khi những mẫu khoan không đạt cường độ và modul đàn hồi thì bên B phảikhắc phục theo giải pháp do đơn vị chức năng Tư Vấn Thiết Kế đề ra. + Trong quy trình thi công cọc những cọc nếu có hiện tượng kỳ lạ trục trặc thi côngnhư tắc vữa xi măng, trục trặc máy móc v v .... những hiện tượng kỳ lạ này đều đượcghi lại vào nhật ký thi công cọc, xác lập vị trí chiều sâu dừng thi công cọc, nếu quy trình khắc phục kịp thời trước thời hạn ngưng kết của xi măng thì chophép liên tục thi công cọc nhưng máy khoan phải khoan đ ế n đ ộ s â u í tn h ấ t 0. 5 m t r o n g đ ấ t đ ã x ử l ý để phun vữa xi măng bổ trợ sau đómới được thi công thông thường. Trong trường hợp không hề khắc phục kịpthời thì phải bỏ và thi công bổ trợ cọc khác do đơn vị chức năng Tư vấn phong cách thiết kế đề ra. + Trong quy trình thi công nếu có hiện tượng kỳ lạ thi công hụt đầu cọc thì nhàthầu khoan bổ trợ cho đủ chiều dài cọc. - Trong quy trình phụt vữa, nếu có hiện tượng kỳ lạ dòng chảy nước ngầm làm trôi vữaphụt thì tìm giải pháp hạn chế hoặc phải them phụ gia đông cứng nhanh. - Thi công cọc gia cố xi măng không được cho phép thi công trong thời hạn mưato lê dài, nếu lượng mưa lớn ảnh hưởng tác động tới công tác làm việc khoan trong quá trìnhthi công như hiện tượng kỳ lạ nước vào hố khoan thì nên dừng thi công để khôngảnh hưởng tới chất lượng cọc. - Nhà thầu phải giải pháp thoát nước mặt của khu vực thi công bảo vệ khôngngập để ngăn nước mưa không xâm nhập vào hố khoan đang thi công hayvừa thi công xong để giảm thiểu tối đa sự tác động ảnh hưởng tới chất lượng thi côngcọc. Nếu xảy ra mưa nhỏ và mưa không lê dài thì hoàn toàn có thể vẫn thi công bìnhthường nhưng cần có giải pháp và phương tiện đi lại che mưa bảo vệ máy và ngườithao tác, bảo vệ bảo đảm an toàn quản lý và vận hành máy, thiết bị bơm xi măng cho máy thicông và vật tư xi măng thiết yếu được đặt trong lán trại có mái tre mưa, tránhnước mưa ngấm vào ximăng làm tắc ống để không ảnh hường tới chất lượngthi công cọc. - Các cọc đất gia cố xi măng gặp phải trời mưa cần được ghi lại ghi nhật kýlưu lại và nếu thiết yếu kiềm tra chất lượng thi công những cọc này trong quátrình kiểm tra chất lượng thi công. - Trong quy trình khoan tạo cọc hoàn toàn có thể gặp 1 số ít vị trí có điều kiện kèm theo địachất không bình thường lượng vữa phun trào ra ngoài thì đơn vị chức năng thi công sẽ xác địnhvị trí vữa mở màn phun trào khi đó sẽ ngưng việc bơm vữa ở hành trìnhxuống và bơm bổ trợ ở hành trình dài rút lên. Trong trường hợp dừng bơm vữamà vẫn có hiện tượng kỳ lạ vữa phun trào, hoặc khi rút lên bơm bù mà vữa vẫn phuntrào thì nhà thầu sẽ ngưng việc khoan tạo cọc và báo cáo giải trình Chủ góp vốn đầu tư, TVGS, TVTK có giải pháp khắc phục hiện tượng kỳ lạ trào vữa trên. - Các thiết bị thi công không được hoạt động giải trí trên đầu cọc t r o n g v ò n g 07 ngày kể từ khi thi công xong cọc. 4. Tự động hóa trong quy trình thi công : 4.1. Thiết bị điện tử, điều khiển và tinh chỉnh tự động hóa : - Các thiết bị điện tử, tinh chỉnh và điều khiển phải được đặt trong những tủ thép và được chechắn cẩn trọng không cho nước ngấm vào làm ảnh hưởng tác động đến những mạch điện, vàđặt trong khu vực có mái che thông thoáng, hạn chế ảnh hưởng tác động của nhiệt độ. - Mặt bằng vị trí đặt tủ điều khiển và tinh chỉnh được chuẩn bị sẵn sàng chắc như đinh, thuận tiện cho việclắp đặt, hạn chế tác động bên ngoài như nước ngập, mưa ... - Sau mỗi ca thao tác đều có công nhân kỹ thuật kiểm tra, bão dưỡng thườngxuyên. - Các thiết bị điện tử thi công tại công trường thi công phải có ghi nhận kiểm định. 4.2. Sự cố mạng lưới hệ thống tinh chỉnh và điều khiển tự động hóa và giải pháp giải quyết và xử lý khắc phục : - Mỗi máy thi công sẽ có n g ư ờ i quản lý và vận hành và theo dõi quy trình khoan phuntạo cọc và phát hiện sự cố của mạng lưới hệ thống điều khiển và tinh chỉnh. - Khi phát hiện ra sự cố của mạng lưới hệ thống điều khiển và tinh chỉnh tự động hóa thì n g ư ờ i v ậ nh à n h mạng lưới hệ thống điều khiển và tinh chỉnh máy khoan phải tạm ngưng quy trình khoan phuntạo cọc và ghi chép vào nhật ký thi công của từng máy, xác nhận vị trí chiềusâu dừng thi công để khắc phục sự cố ( thay thế sửa chữa hoặc sửa chữa thay thế mạng lưới hệ thống điềukhiển ), nếu quy trình khắc phục kịp thời trước thời hạn ngưng kết của xi măngthì được cho phép liên tục thi công cọc nhưng máy khoan phải khoan xuống đúng vịtrí dừng sự cố nói trên để phun vữa xi măng bổ trợ sau đó mới được thicông thông thường. Trong trường hợp không hề khắc phục kịp thời thì phảikhoan phá bỏ đoạn cọc đã thi công bằng nước và sau đó thi công theo trình tựtrở lại từ bước khởi đầu. 5. Ghi chép trong quy trình thi công : - Loại máy khoan phun. Tọa độ cọc, cao độ đầu cọcLoại và liều lượng xi măng đã sử dụng, hỗn hợp vữa xi măng phong cách thiết kế và sửdụng. Các thông số kỹ thuật chính tối thiểu được in ra cho nhật trình thi công khoan phun tạocọc để trấn áp chất lượng cọc theo pháp luật. - Những điểm không bình thường khi tạo cọc : gặp dị vật khi khoan, sự cố máy móc - Độ nghiêng của cần khoan ( độ nghiêng của cọc ) Cao độ phong cách thiết kế mặt đất thi công : Đó là mặt phẳng phong cách thiết kế so với mặt địa thếthiết kế, cao độ đầu cọc. - Thời gian thi công, chiều dài khoan ( chiều sâu ), khối lượng vữa xi măngphun cho từng phân đoạn cọc, tổng lượng vữa xi măng cộng dồn trong quátrình thi công. - Khu vực, lý trình, vị trí những mẫu khoan kiểm tra chất lượng cọc. - Các hồ sơ trên được lập thành hồ sơ thi công cho tổng thể những cọc và có xác nhậncủa TVGS.VII. QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CỌC : - Khoan lấy mẫu dọc trục thân cọc và thí nghiệm nén có nở hông xác địnhmodul biến dạng E50 và cường độ kháng nén có nở hông qu ( theo ASTMD2166 - 01 và AASHTO T208 ), Thí nghiệm những chỉ tiêu mẫu khoan : Dung trọng tự nhiên, nhiệt độ theo TCVN4195 - 4202 của mẫu đất gia cố. - Thí nghiệm đào lộ đầu cọc triển khai đến chiều sâu lớn nhất hoàn toàn có thể đạt đượcđể thị sát và kiểm tra bề mặt trụ, đường kính và lưu giữ hình ảnh thực củatrụ hình thành trong lớp đất yếu. - Thí nghiệm vật tư xi măng và nướcTùy theo đặc thù quan trong của khu công trình, mà những nội dung công tác làm việc thínghiệm kiểm tra chất lượng cọc đại trà phổ thông do TVTK đề ra và Chủ góp vốn đầu tư phêduyệt. Sau đây là đơn cử 1 số ít thí nghiệm thường sử dụng : 1. Khảo sát trên hiện trường, kiểm tra độ đúng mực của tài liệu địa chấttrước khi thi công : Làm rõ những yếu tố về địa hình, địa mạo, đặc thù cơ lý của nền đất tự nhiên, những tầnglớp địa chất, đặc thù thủy văn, mực nước ngầm, …. qua đó xác lập những chỉ tiêu : o Địa hình của khu vực đặt khu công trình. o Lát cắt địa chất. o Các thí nghiệm xác lập những chỉ tiêu cơ lý của đất. o Các điều kiện kèm theo thủy văn, mực nước ngầm. o Hồ sơ, tài liệu những khu công trình lân cận. 2. Công tác khoan lấy mẫu dọc trục thân cọc và thí nghiệm nén có nở hông xácđịnh modul biến dạng E50 và cường độ kháng nén có nở hông qu ( theoASTM D2166 - 01 và AASHTO T208 ) : - Khối lượng khoan lấy mẫu dọc trục thân cọc được kiểm tra là 1 % tổng khốilượng cọc. - Công tác khoan lấy mẫu dọc thân cọc được triển khai theo tiêu chuẩn 22TCN259 - 2000. Sử dụng mũi khoan D75 khoan lấy mẫu để nhận được mẫu trongphạm vi đường kính từ 50 cm - 72 cm, việc lấy mẫu phải được thực thi liên tục vàđủ số liệu thí nghiệm nhu yếu và đại diện thay mặt đủ những lớp địa chất. Các mẫu khoan sau đóđược dữ gìn và bảo vệ nguyên trạng ( theo TCVN 2683 - 1991 ) và giữ nguyên nhiệt độ cho tớikhi thí nghiệm. Các mẫu nén nở hông được chế bị bởi khuôn mẫu bằng thép cóchiều cao từ 1,5 - 2 lần đường kính mẫu. Mặt mẫu trước khi thí nghiệm phải đượclàm phẳng bằng một lớp hỗn hợp đặc dụng chuyên dùng để tạo phẳng trong thínghiệm nén. Trong quy trình khoan xin chú ý quan tâm điểm thí nghiệm phải bảo vệ thựchiện trong khoanh vùng phạm vi tiết diện cọc. Mẫu thí nghiệm lấy tại hiện trường - Thí nghiệm nén mẫu có nở hông xác lập qu và E50 ở tuổi 28 ngày. Sốlượng mẫu thí nghiệm cho một cọc phụ thuộc vào vào chiều dài cọc : Trung bình 1 mlấy 1 mẫu thí nghiệm. - Thí nghiệm xác lập dung trọng tự nhiên, nhiệt độ tự nhiên của mẫu đất gia cố. 2. Thí nghiệm đào lộ đầu cọc. Thí nghiệm này được Giao hàng cho những nhìn nhận về năng lượng của thiết bị, mứcđộ không thay đổi của size, tính giống hệt của vật tư. - Thực hiện đào cho đầu cọc lộ ra ở mức tối đa hoàn toàn có thể để quan sát và kiểm trabề mặt cọc, đo đường kính và lưu giữ hình ảnh thực của cọc đã hình thành. Việc chỉ định kiểm tra những cọc đào lộ trên mỗi phân đoạn theo sự chỉ địnhkiểm tra nhìn nhận của Chủ góp vốn đầu tư và TVGS. 3. Thí nghiệm vật tư xi măng và nước : - Thí nghiệm khá đầy đủ những chỉ tiêu : 500 tấn xi măng / mẫu - Thí nghiệm không thiếu những chỉ tiêu : 01 lần / nguồnVII. QUY TRÌNH KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU CỌC XI MĂNG ĐẤT : - Công tác quản trị chất lượng phải được thực thi liên tục trong suốt quy trình thicông và sau khi thi công. Sơ đồ quản trị chất lượng như sau : Thiết kếThi côngQuản lý chất lượng thi công1. Thông số quy trình trộn2. Hàm lượng xi măngQuản lý chất lượng sau thi côngNghiệm thu1. Khoan lấy mẫu2. Đào kiểm tra đầu cọcCông tác gia cố đất yếu bằng cọc đất gia cố xi măng sau khi hoàn thành xong phảiđược nghiệm thu sát hoạch theo đúng những pháp luật hiện hành của hồ sơ phong cách thiết kế yêu cầuđược phát hành bởi TVTK và phê duyệt của Chủ góp vốn đầu tư. - Sau khi triển khai xong, cần triển khai kiểm tra, nghiệm thu sát hoạch. Công tác kiểm tra nghiệmthu phải thực thi trước khi thi công những khuôn khổ cấu trúc thượng tầng khác. - Tiêu chuẩn nghiệm thu sát hoạch chất lượng công tác làm việc thi công cọc đất gia cố xi măng. Hạng mụckiểm traTiêu chuẩn chất lượngvà sai số cho phépTọa độ timcọc so với ± 10 cm theo mọi phươngthiết kếCaođầu cọcđộChiềucọcdàiKhông sai số âmKhông sai số âmĐộKhông lớn hơn 1 % nghiêng cọcTầnsuấtkiểm traPhương phápkiểm traKiểm tra toànbộ 100 % sốĐo bằng máy trắclượng cọc ngayđạc và thước thépkhiđịnhvịkhoan100 % những cọcKiểm tra bằng đotrên cần khoan và sosánh với cao độmặt đất thi công. 100 % những cọcKiểm tra bằng đotrên cần khoan và sosánh với cao độ mặtđất thi công. 100 % những cọcĐo theo cần khoanhoặc bộ phận kiểmtra trên máy chủKiểm tra xácxuất từng mẻKhông nhỏ hơn 2 % so vớiCân băng cân tỷTỷ trọng vữatrộncủahệtỷ trọng vữa thiết kếtrọngthốngđịnhlượngCườngđộchịu nén nởNén một trục có nởhông qu ở 28 Giá trị tiêu chuẩn ở 28 ngày Trên những cọc hông trong phòngngày tuổi của tuổi đạt nhu yếu ≥ 0. 4 5 M p a khoan kiểm tra của mẫu khoan 28 những mẫu kiểmngày tuổitraMô đun biếndạng E50 ởTrêntấtcả Thí nghiệm trongGiá trị tiêu chuấn ở 28 ngày28 ngày tuổicác cọc khoan phòng của mẫutuổi đạt nhu yếu ≥ 6 0 M p acủa mẫu kiểmkiểm trakhoan 28 ngày tuổitra. Một cọc cho một Đo thân cọc bằngKhông sai sô âm về máy sử dụng thi thước dây, quan sátĐào lộ đầu đường kính cọc, không công. TVGS mặt phẳng thân cọc, cọccó hiện tượng kỳ lạ thân cọc và GS Chủ đầu chụp ảnh cụ thể bềkhông liên tụctư thống nhất mặt thân cọc để lưuhồ sơchỉ địnhhoàncôngVIII. BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG – AN TOÀN GIAO THÔNG, PHÒNGCHỐNG CHÁY NỔ và VỆ SINH MÔI TRƯỜNG. 1. An toàn lao động : 1.1. Quy định chung về an toàn lao động : Áp dụng theo những lao lý hiện hành sau : - TCVN 5308 - 1991. Quy phạm kỹ thuật an toàn lao động. - TCVN 4086 - 1990. Quy phạm bảo đảm an toàn điện trong lao động. - TCVN 3147 - 1991. Quy phạm an toàn lao động trong công tác làm việc bốc xếp. - TCVN 5863 - 1995. Quy phạm về thiết bị nâng - nhu yếu trong lắp ráp và sử dụng. - Lãnh đạo đơn vị chức năng cử cán bộ chuyên trách về an toàn lao động phổ cập, tổ chứclớp học an toàn lao động cho công nhân. Bảo đảm triển khai đúng chính sách về bảo hộlao động theo lao lý hiện hành. - Thực hiện những nhu yếu bảo lãnh bảo đảm an toàn khi sử dụng máy móc, thiết bị thi công. Nắm rõ thực trạng kỹ thuật của những thiết bị thi công, hướng dẫn bảo đảm an toàn chongười quản lý và vận hành thiết bị. - Cùng đại diện thay mặt bên chủ góp vốn đầu tư phối hợp xây dựng Ban giám sát bảo đảm an toàn laođộng chung để kiểm tra quy trình triển khai, thống nhất giải pháp thi côngđảm bảo an toàn lao động chung. - Phải thực thi đúng về lao lý sử dụng lao động theo lao lý hiện hành nhưđộ tuổi lao động, những giấy ghi nhận đã học tập và đạt nhu yếu về bảo đảm an toàn laođộng, trang bị rất đầy đủ những phương tiện đi lại, bảo vệ, bảo lãnh lao động theo chính sách hiệnhành. - Cấm sử dụng những chất kích thích trước và trong quy trình thao tác ( rượu, bia .. ). Phải trang bị không thiếu những thiết bị thiết yếu về sơ cứu cấp cứu theo đúng chế độquy định. - Công nhân trên công trường thi công phải sử dụng đúng đắn những thiết bị bảo lãnh cá nhânđã được cấp phép. Thường xuyên kiểm tra lại những điều kiện kèm theo bảo đảm an toàn trong khuvực thi công. - Tổ chức mặt phẳng tổ chức triển khai thi công hài hòa và hợp lý nhằm mục đích bảo vệ bảo đảm an toàn khi thi công. - Bố trí mạng lưới hệ thống đèn chiếu sáng khá đầy đủ trên khoanh vùng phạm vi thi công, không được phéplàm việc ở chỗ thiếu ánh sáng. Bố trí mạng lưới hệ thống đèn báo, biển báo tại những giao lộđể bảo vệ bảo đảm an toàn trong khu vực thi công. - Cần lập nhật ký về an toàn lao động, ghi rõ rất đầy đủ tình hình sự cố tai nạn đáng tiếc, biệnpháp khắc phục và giải quyết và xử lý trong quy trình thi công. - Trên công trường thi công phải có rất đầy đủ những khu công trình ship hàng nhu yếu hoạt động và sinh hoạt, vệsinh cho cán bộ, công nhân trong công trường thi công. - Ngoài những pháp luật chung về an toàn lao động còn có những pháp luật riêngcho từng công tác làm việc, khuôn khổ thi công cần phải thông dụng đến công nhân. 1.2. Công tác bảo đảm an toàn điện : - Công tác gia công tưới nước bảo trì có sử dụng điện phải dùng găng taycách điện. Phải liên tục kiểm tra những mối nối dây dẫn điện, phải sắp xếp cácthiết bị để phòng hỏa hoạn ( máy bơm nước, bình chữa cháy, dụng cụ đựngcát .. ) - Công tác bảo đảm an toàn điện trên khoanh vùng phạm vi công trường thi công : - Bố trí những biển báo nguy khốn. - Kiểm tra sự bảo đảm an toàn của mạng lưới hệ thống điện, những điểm đầu nối, những thiết bị sử dụngđiện. - Dây dẫn phải sử dụng loại dây có vỏ bọc cách điện tốt, sắp xếp dây dẫn phảichú ý đến sự bảo đảm an toàn đi lại của công nhân, người đi lại trong khoanh vùng phạm vi côngtrường. - Dây dẫn từ vị trí dây nguồn đến từng máy khoan phải được treo trên những trụhoặc dàn đỡ bằng gỗ ( hoàn toàn có thể di tán theo hướng máy thi công ) - Thiết bị phải được lắp ráp những bộ phận ngắt mạch quá tải tương thích. Người và thiếtbị phải tuân thủ cách xa hàng rào chắn hiên chạy dọc hạ thế 3 m của trạm biến áp. - Chỉ người có trình độ mới được sửa chữa thay thế và giải quyết và xử lý về điện. Khi xử lý sự cốđiện phải ngắt điện. Thiết bị điện sử dụng điện phải có mạng lưới hệ thống tiếp đất. - Khi sử dụng dụng cụ cầm tay chạy điện hoặc khí nén phải được kiểm tra, bảo trì, dữ gìn và bảo vệ ngặt nghèo, kịp thời sửa chữa thay thế, bảo vệ bảo đảm an toàn trong quátrình sử dụng. 2. Đảm bảo vệ sinh công nghiệp, trật tự bảo đảm an toàn khu vực2. 1. Đảm bảo vệ sinh công nghiệp. - Sử dụng mạng lưới hệ thống kho bãi như sắp xếp trong tổng mặt phẳng thi công, chất cặnchất thải rắn, chất thải lỏng, bùn rác ... Đều được thu gom vào một vị trí quyđịnh được định kỳ chuyển đến bãi rác. - Trong quy trình tổ chức triển khai thi công, cán bộ và công nhân viên phải xuất hiện suốttrong quy trình thi công, số người này ở ngay trong những nhà tạm của côngtrường, những hoạt động và sinh hoạt của họ được quản trị ngặt nghèo bằng nội quy đơn cử từ khâuăn ở và những sinh họat khác. 2.2. Đảm bảo trật tự trị an khu vực : - Tất cả công nhân viên tham ra thi công khu công trình đều được ĐK với cơquan bảo mật an ninh khu vực, những người có ngủ ngoài công trường thi công được đăng kýtạm trú. Công trường có liên hệ ngặt nghèo với những cơ quan bảo mật an ninh và chínhquyền địa phương ( bằng một người chuyên trách ) để nắm những phổ cập, giám sát việc triển khai những pháp luật về bảo vệ trật tự bảo mật an ninh khu vực vàxã hội. 3. Vệ sinh môi trường tự nhiên, tiếng ồn, khói bụi : 3.1. Vệ sinh môi trường tự nhiên : - Trong quy trình thi công sẽ có một lượng lớn số chất thải lỏng như bùn, nước thải hoạt động và sinh hoạt ... Tất cả những thứ nước này hoàn toàn có thể chảy tràn ngập trên mặtbằng khu vực thi công, dẫn tới làm mất vệ sinh môi trường tự nhiên, hoàn toàn có thể đọng thànhvũng tạo điều kiện kèm theo cho ruồi muỗi sinh sản và phát sinh dịch bệnh hoặc cácvấn đề khác, gây trở ngại cho hoạt động và sinh hoạt của mọi người. Do đó tổng thể những chấtthải đều phải thu gom về vị trí pháp luật với những giải pháp sau : + Xung quanh khu vực thi công phải sắp xếp mạng lưới hệ thống mương rãnh thoátnước tốt, bảo vệ thoát nước trong quy trình thi công, ở những vị trí cầnthiết của mương rãnh phải sắp xếp những khu vực thu bùn nước và rác thải. + Trong khu vực thi công phải có Tolet ship hàng công nhân + Tổ chức diệt muỗi và côn trùng nhỏ định kỳ mỗi tháng một lần, đặc biệt quan trọng chúý những hố nước phải liên tục hơn. 3.2. Tiếng ồn : - Trong quy trình thi công sẽ phát sinh tiếng ồn do những xe chuyên chở vậtliệu, những máy thi công như máy đào, máy khoan cọc ... việc hạn chế tiếng ồn làrất thiết yếu. - Không được bóp còi, rồ ga trong công trường thi công. Phải làm sạch bánh xe vàgầm xe trước khi ra khỏi công trường thi công hòa nhập vào mạng lưới giao thôngchung. - Phải kiểm tra định kỳ, bảo trì thiết bị liên tục. - Sử dụng dụng cụ chạy động cơ điện thay cho những loại động cơ diezel. 3.3. Khói bụi và những chất ô nhiễm gây ô nhiễm thiên nhiên và môi trường : - Khi thi công cần quan tâm có nhiều loại vật tư hoàn toàn có thể gây khói bụi ô nhiễm nhưbụi cát, bụi đá, bụi xi măng ... Do đó khi sử dụng những loại vật tư này cần chúý : + Việc sử dụng cát phải tính sao cho cát bột không bay lẫn vào không khí, bốtrí xa những khu vực thao tác. + Không để những mẫu thép vụn, đinh thép ... vương vãi ra mặt phẳng và những khuvực khác của dân, để tránh việc dẫm đạp gây xây xước, uốn ván ... + Không đốt cháy những loại vật tư như nhựa đường, vật tư nhựa .... để tránhkhói bụi ô nhiễm. + Xung quanh khu vực thi công gần lối đi lại của nhân dân cần được che chắnđể tránh những vật tư vương vải, hoàn toàn có thể gây tai nạn thương tâm cho người và phương tiệngiao thông đi lại trên đường. 4. Biện pháp phòng chống cháy nổ : - Lãnh đạo của đơn vị chức năng cử cán bộ chuyên trách về bảo đảm an toàn phòng cháy, chữacháy để thiết kế xây dựng những tổ chức triển khai và kỹ thuật bảo vệ bảo đảm an toàn cháy nổ trong phạmvi khu công trình. Đồng thời, thông dụng những pháp luật và kỹ thuật phòng cháy chữacháy cho đội ngũ công nhân. - Đội ngũ công nhân phải được trang bị kiến thức và kỹ năng phòng cháy nổ là một vấn đềquan trọng và thiết thực, mọi người đều phải ý thức được việc phòng cháychữa cháy là thiết yếu để tránh được những hậu quả nghiêm trọng hoàn toàn có thể xảyra. Vì vậy tại khu công trình phải lập ra giải pháp đơn cử, để khi có sự cố xảy racó đủ điều kiện kèm theo kịp thời dập tắt được đám cháy, hạn chế tới mức thấp nhất thiệthại về người và của. - Kiểm tra định kỳ việc tổ chức triển khai phòng chống cháy nổ tại công trường thi công. - Để ngăn ngừa thực trạng cháy nổ tại công trường thi công cần chú ý quan tâm 1 số ít điểm sau : + Phải sắp xếp mặt phẳng tồ chức thi công hài hòa và hợp lý nhằm mục đích những ly những chất rễ cháynổ với môi trường tự nhiên nguy hại. + Phải thiết kế xây dựng đội ngũ phòng cháy nổ ngay tại công trường thi công cũng nhưkết hợp với đội phòng chống cháy nổ tại cơ sở. Phối hợp ngặt nghèo với công an phòng cháy chữa cháy TT và khu vực, phòng chốngvà xửlý, lập tức khắc phục sự cố. + Phổ biến cho công nhân đang tham gia kiến thiết xây dựng tại khu công trình về ý thứccác vật tư cháy nổ và tai hại của cháy nổ hoàn toàn có thể gây ra. + Đồng thời có hình phạt nặng so với những người cố ý đề xảy ra cháy, nổ - Tuyệt đối tuân thủ những lao lý về phòng chống cháy nổ hiện hành. - Biện pháp phòng chống cháy nổ với thiết bị áp lực đè nén : Các thiết bị áp lực đè nén nhưbình ga bình ôxy phải qua kiểm tra, kiểm định và còn thời hạn sử dụng. Côngnhân sử dụng phải có chứng từ nghề nghiệp và tuân theo lao lý an toàncháy nổ .

Source: https://dvn.com.vn
Category: Sự Cố

Alternate Text Gọi ngay